Số Tháng 7 (2026): SỐ ĐẶC BIỆT: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

					Xem Số Tháng 7 (2026): SỐ ĐẶC BIỆT: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Đã Xuất bản: 10-07-2026

Bài viết

  • QUẢN TRỊ THU HỒI ĐẤT TRONG CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG CHIẾN LƯỢC: TRƯỜNG HỢP ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 4 - VÙNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI

    Abstract : 13 PDF: 8
    Nguyễn Thị Hải Yến, Nguyễn Thị Huệ
    5-17

    Nghiên cứu phân tích hoạt động quản trị thu hồi đất trong các dự án hạ tầng quy mô lớn thông qua nghiên cứu trường hợp dự án đường vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội trên địa bàn phường Phú Lương. Trên cơ sở xây dựng khung phân tích quản trị gồm các tiêu chí: Minh bạch thông tin, trách nhiệm giải trình, sự tham gia của người dân, hiệu quả thực thi chính sách và mức độ đồng thuận xã hội, nghiên cứu tiến hành đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát 88 hộ dân có đất bị thu hồi và 25 cán bộ trực tiếp tham gia tổ chức thực hiện. Kết quả cho thấy công tác thu hồi đất được triển khai tương đối hiệu quả, với điểm đánh giá trung bình dao động từ 3,25 - 3,66; trong đó tiêu chí minh bạch thông tin đạt mức cao nhất. Tuy nhiên, một số nội dung như tiến độ thực hiện và khả năng xử lý kịp thời phản ánh của người dân còn hạn chế; đồng thời vẫn tồn tại những băn khoăn liên quan đến mức giá bồi thường và chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế, tăng cường quản trị minh bạch, nâng cao năng lực điều phối liên cấp và phát huy vai trò giám sát cộng đồng trong thu hồi đất đối với các dự án hạ tầng chiến lược.

    DOI: https://doi.org/10.71254/fzvjpf89
  • ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI NAM TRỰC, TỈNH NINH BÌNH

    Abstract : 10 PDF: 9
    Đỗ Văn Nhạ, Vũ Thị Thu, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Khắc Đạt
    56-65

    Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng thực hiện các dịch vụ công về đất đai. Mục tiêu nghiên cứu đặt ra là đánh giá kết quả hoạt động và đóng góp của Chi nhánh VPĐKĐĐ Nam Trực, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở đó chỉ ra vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Kết quả cho thấy, giai đoạn 2021 - 2024, Chi nhánh VPĐKĐĐ Nam Trực đã tiếp nhận và xử lý được 19.582 hồ sơ, bao gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế QSDĐ, đăng ký biện pháp đảm bảo QSDĐ, hoàn thiện, lưu trữ hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai… Kết quả điều tra, đánh giá của cán bộ và người dân cho thấy, đa số các tiêu chí được đánh giá tích cực, thể hiện được vai trò quan trọng của chi nhánh VPĐKĐĐ, như: Tiếp cận dịch vụ công, tiếp nhận và xử lý các ý kiến của người dân, giải quyết các công việc chuyên môn. Như vậy, kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của chi nhánh VPĐKĐĐ trong đảm bảo lợi ích của Nhà nước và người sử dụng đất trong công tác quản lý đất đai.

    DOI: https://doi.org/10.71254/tden1d52
  • ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI PHƯỜNG LÂM VIÊN - ĐÀ LẠT

    Abstract : 12 PDF: 8
    Trần Thị Minh Châu, Doãn Tuấn Anh, Phạm Thị Thảo Hiền, Nguyễn Thị Hải
    66-73

    Nghiên cứu này đánh giá mức độ hài lòng của các bên liên quan đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại phường Lâm Viên - Đà Lạt. Số liệu được thu thập tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực Đà Lạt và thông qua khảo sát 96 người dân, 10 cán bộ thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận. Mức độ hài lòng được đánh giá bằng thang đo Likert 5 mức theo bộ chỉ số SIPAS. Giai đoạn 2020 - 2024, phường có 3.022 hồ sơ đăng ký biến động và cấp đổi, trong khi cấp lần đầu chỉ đạt 429 hồ sơ. Người dân đánh giá cao kết quả giải quyết hồ sơ, đạt 4,30 điểm, nhưng mức độ hài lòng đối với hướng dẫn kê khai và khả năng hoàn thiện hồ sơ trong một lần còn thấp. Cơ sở vật chất và điều kiện làm việc, công tác phối hợp liên thông được cán bộ thực hiện đánh giá khá tích cực với điểm số lần lượt đạt 4,17 và 4,09. Tuy nhiên, tiêu chí về sự phù hợp giữa khối lượng hồ sơ và nhân lực được đánh giá chưa cao. Việc tiếp tục hoàn thiện hướng dẫn hồ sơ, đẩy mạnh số hóa dữ liệu đất đai và nâng cao năng lực thực hiện là cần thiết nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính đất đai tại địa phương.

    DOI: https://doi.org/10.71254/z6fj2q40
  • GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

    Abstract : 10 PDF: 6
    Tô Thành Dương, Phạm Thanh Vũ, Phan Chí Nguyện, Phó Quốc Bình, Võ Xuân Huy
    74-80

    Việc triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp tại Việt Nam từ ngày 01/7/2025 đã tạo ra những thay đổi đáng kể trong thể chế và quy trình quản lý đất đai ở cấp xã. Nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng quản lý đất đai trong bối cảnh chuyển đổi từ mô hình ba cấp sang hai cấp, thông qua việc kết hợp phân tích pháp lý, khảo sát thực tiễn và phỏng vấn chuyên gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy, quá trình cải cách phát sinh nhiều thách thức, bao gồm: Sự chưa rõ ràng trong phân cấp quản lý, gia tăng khoảng cách hành chính giữa các cấp, thiếu đồng bộ trong quản lý hồ sơ địa chính và sự suy giảm tính chủ động của đội ngũ cán bộ cấp xã. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp như: Hoàn thiện cơ chế phân cấp, tăng cường phối hợp liên cấp, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý đất đai và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ. Những giải pháp này nhằm góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh cải cách hành chính hiện nay.

    DOI: https://doi.org/10.71254/nqcbaq72
  • NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP LÀM MÁT THỤ ĐỘNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC I, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

    Abstract : 11 PDF: 5
    Phan Kiều Diễm, Trần Gia Hồng, Nguyễn Kiều Diễm, Ngô Hoàng Ngọc Dũng, Nguyễn Thị Hoàng Anh
    81-87

    Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của các giải pháp làm mát thụ động tại Khu công nghiệp (KCN) Trà Nóc I, thành phố Cần Thơ, bằng mô phỏng vi khí hậu đô thị với phần mềm ENVI-Met. Thời gian khảo sát là tháng 02/2025, địa điểm nghiên cứu là khu vực điển hình của KCN có diện tích 34.435,1 m². Mô hình mô phỏng được kiểm chứng, có độ tin cậy cao với hệ số tương quan giữa kết quả mô phỏng và kết quả quan trắc thực địa là R2 > 0,91 và sai số RMSE = 0,93. Nghiên cứu phân tích vi khí hậu của 10 kịch bản, trong đó có áp dụng các giải pháp khác nhau bao gồm: Thay đổi vật liệu bề mặt (nhựa đường, thép), điều chỉnh mật độ cây xanh đa tầng và các kịch bản tổng hợp. Kết quả chỉ ra rằng, các giải pháp đơn lẻ mang lại hiệu quả khác nhau: Nhóm thay đổi vật liệu (VL) giúp giảm nhiệt độ bức xạ trung bình (Tmrt) từ 0,18 - 4,03oC nhưng ít tác động đến nhiệt độ không khí (Ta), kịch bản điều chỉnh cây xanh giúp giảm Ta từ 0,02 - 0,11oC và Tmrt từ 0,3 - 1,21oC so với hiện trạng. Hiệu quả làm mát cao nhất được ghi nhận tại kịch bản tổng hợp (TH_3), trong đó Ta giảm 0,16oC, đặc biệt Tmrt giảm đến 5,44oC và tốc độ gió tăng thêm 0,13 m/s, giúp cải thiện đáng kể điều kiện vi khí hậu. Nghiên cứu đề xuất việc kết hợp đồng bộ giữa vật liệu phản xạ thấp và hệ thống cây xanh tán dày là giải pháp quan trọng để giảm thiểu tích tụ nhiệt và nâng cao chất lượng môi trường làm việc tại các KCN.

    DOI: https://doi.org/10.71254/phm37331
  • ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHU VỰC TUY PHƯỚC, TỈNH GIA LAI

    Abstract : 16 PDF: 9
    Trương Quang Hiển, Nguyễn Dương Anh Vũ, Đỗ Tấn Nghị, Phan Văn Thơ, Bùi Thị Diệu Hiền
    88-96

    Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất nông nghiệp tại khu vực Tuy Phước, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015 - 2024 trong bối cảnh phát triển mạnh hạ tầng, đô thị và công nghiệp. Nghiên cứu tập trung phân tích 4 dự án trọng điểm đại diện cho các loại hình phát triển khác nhau gồm: Khu dân cư đô thị, khu tái định cư, công trình giao thông và hạ tầng ven biển. Kết quả cho thấy, tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi tại 4 dự án là 212,44 ha, ảnh hưởng đến 1.376 hộ dân và 5 tổ chức. Phân tích GIS cho thấy, sự phân bố không đồng đều của các dự án và mức độ thu hồi đất giữa các khu vực, trong đó xã Tuy Phước chịu tác động lớn nhất. Kết quả khảo sát 30 hộ dân theo thang đo Likert 5 mức độ cho thấy, mức độ hài lòng chung đạt 4,2/5. Phân tích hồi quy tuyến tính chỉ ra rằng yếu tố chính sách có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của người dân (β = 0,521), tiếp theo là sinh kế và môi trường. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu hồi đất nông nghiệp theo hướng đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người dân, góp phần phát triển bền vững địa phương.

    DOI: https://doi.org/10.71254/5ptxk531
  • THỰC TRẠNG TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI XÃ LẠC DƯƠNG VÀ PHƯỜNG LANG BIANG - ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

    Abstract : 11 PDF: 7
    Trần Trọng Tấn, Lê Tuấn Bình, Nguyễn Hữu Ngữ, Nguyễn Phúc Khoa, Bùi Thị Kim Chi
    97-105

    Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm đánh giá được thực trạng tiếp cận đất đai (TCĐĐ) của hộ gia đình, cá nhân (HGĐ, CN) tại xã Lạc Dương và phường Lang Biang - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: Thu thập số liệu, tham vấn ý kiến người am hiểu, xây dựng thang đo và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc TCĐĐ của HGĐ, CN tại khu vực nghiên cứu vẫn còn hạn chế, tỷ lệ HGĐ, CN có đất đai chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) còn cao; tỷ lệ tiếp cận các loại thông tin đất đai của hộ còn thấp, nhất là thông tin về giao đất, cho thuê đất. Việc TCĐĐ của hộ gia đình cá nhân tại xã Lạc Dương và phường Lang Biang - Đà Lạt chịu sự ảnh hưởng khác nhau của các nhân tố: (1) Chính sách của Nhà nước; (2) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (KT - XH) của địa phương; (3) Thủ tục hành chính trong quản lý đất đai; (4) Tài chính đất đai; (5) Phong tục, tập quán sử dụng đất của địa phương; (6) Thông tin đất đai. Nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn về việc TCĐĐ của HGĐ, CN tại khu vực miền núi.

    DOI: https://doi.org/10.71254/fnbjye95
  • ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG VEN BIỂN TỈNH THANH HÓA

    Abstract : 11 PDF: 5
    Tô Thị Phượng, Lê Thị Giang, Trịnh Lê Hùng
    106-114

    Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến quản lý sử dụng đất vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất định hướng quản lý đất theo hướng bền vững. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp, khảo sát ý kiến 40 chuyên gia và cán bộ quản lý liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai vùng ven biển. Dữ liệu được xử lý bằng các phương pháp thống kê gồm kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố. Kết quả nghiên cứu xác định 4 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất ven biển gồm: Yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên, yếu tố kinh tế và yếu tố môi trường. Mô hình hồi quy cho thấy, các biến độc lập giải thích 72,2% sự biến thiên của hiệu quả quản lý sử dụng đất (R² = 0,722). Trong đó, yếu tố xã hội có ảnh hưởng mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0,556 (Sig. = 0,000), tiếp theo là yếu tố tự nhiên với Beta = 0,235 (Sig. = 0,042). Yếu tố kinh tế có tác động dương nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê (Beta = 0,266; Sig. = 0,109), trong khi yếu tố môi trường có tác động âm (Beta = -0,154; Sig. = 0,174). Kết quả cho thấy, hiệu quả quản lý sử dụng đất vùng ven biển phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố thể chế, quy hoạch và năng lực quản lý, đồng thời cần lồng ghép các điều kiện tự nhiên và động lực kinh tế trong quy hoạch sử dụng đất ven biển tỉnh Thanh Hóa. Kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất hoàn thiện chính sách, quy hoạch sử dụng đất ven biển, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Điểm mới của nghiên cứu là đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố, qua đó xác định yếu tố xã hội có tác động mạnh nhất đến hiệu quả quản lý sử dụng đất ven biển tỉnh Thanh Hóa. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý sử dụng đất vùng ven biển theo hướng hiệu quả và bền vững.

    DOI: https://doi.org/10.71254/ssz1vx86
  • ĐẤT NGẬP NƯỚC ĐÔ THỊ - CƠ SỞ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT TÍCH HỢP TRONG HỆ THỐNG HẠ TẦNG XANH VÀ HẠ TẦNG NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Abstract : 14 PDF: 14
    Nguyễn Thị Oanh, Lê Thanh Hải, Trần Minh Tiến, Luyện Hữu Cử, Nguyễn Văn Hiện
    115-123

    Nghiên cứu phân tích vai trò của đất ngập nước trong cấu trúc hạ tầng xanh và hạ tầng nước tại Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập), qua đó làm rõ cơ sở khoa học cho quy hoạch và quản lý sử dụng đất. Nghiên cứu được thực hiện giai đoạn 2022 - 2024, sử dụng phân tích không gian bằng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và ảnh vệ tinh giai đoạn 2012 - 2024, kết hợp khảo sát thực địa, điều tra 240 hộ dân, phân loại theo Công ước Ramsar và tiếp cận đa tiêu chí. Kết quả cho thấy, đất ngập nước chiếm 73,82% diện tích tự nhiên, gồm 3 nhóm chính: Đất ngập nước biển và ven biển, đất ngập nước nội địa và đất ngập nước nhân tạo, đồng thời phân bố thành ba vùng không gian đặc trưng. Các hệ sinh thái này thể hiện giá trị tổng hợp về sinh thái, kinh tế và xã hội. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xác lập cơ sở cho quy hoạch và quản lý sử dụng đất ngập nước thông qua phân loại Ramsar, phân vùng chức năng và tích hợp vào hệ thống hạ tầng xanh và hạ tầng nước.

    DOI: https://doi.org/10.71254/0qfe1943
  • ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TRUNG TÂM KHU VỰC NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

    Abstract : 12 PDF: 6
    Phạm Cẩm Đang, Võ Quang Minh, Lê Cảnh Định
    124-131

    Nghiên cứu nhằm đánh giá cảnh quan và môi trường đô thị khu vực trung tâm khu vực Ninh Kiều, thành phố (TP.) Cần Thơ. Nghiên cứu tiến hành tổng quan tài liệu và khảo sát 155 người dân; Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA; phân tích và đánh giá. Kết quả tổng hợp từ lý thuyết trong nước và quốc tế cho thấy, 31 yêu cầu ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị khu vực trung tâm Ninh Kiều. Nghiên cứu xác định 5 nhóm yêu cầu gồm 27 yêu cầu mang ý nghĩa thực tiễn đối với cảnh quan đô thị trung tâm khu vực Ninh Kiều, liên quan đến quản lý bền vững sinh thái – xã hội; kiến trúc và thiết kế; kinh tế; môi trường sống và mức độ ô nhiễm tiếng ồn. Đáng chú ý, không gian xanh, nhiệt độ của không gian và mức độ tiếng ồn là những yêu cầu quan trọng nhất cần được quản lý và nghiên cứu sâu hơn trong thời gian tới. Người dân rất quan tâm đến cảnh quan đô thị tại khu vực nhưng đánh giá mức độ đáp ứng là tạm chấp nhận do mật độ xây dựng cao, thiếu đồng nhất về tầng cao công trình và cây xanh còn hạn chế. Với đặc trưng sông nước và nhu cầu của người dân, định hướng địa phương cần tăng cường hơn nữa tích hợp không gian xanh vào quy hoạch, hạ tầng giao thông và gắn kết xã hội, đồng thời nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

    DOI: https://doi.org/10.71254/mcdmx791
  • MÔ PHỎNG THAY ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SINH CẢNH VEN BIỂN TẠI TỈNH SÓC TRĂNG (TRƯỚC 7/2025)

    Abstract : 11 PDF: 8
    Nguyễn Trọng Cần, Nguyễn Thị Hồng Điệp, Nguyễn Trọng Nguyễn
    132-140

    Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá chất lượng sinh cảnh ven biển tại tỉnh Sóc Trăng (nay là Thành phố Cần Thơ) theo bốn kịch bản năm 2030: Phát triển bình thường (BAU), biến đổi khí hậu (CCC), tối ưu hóa kinh tế (ECO) và phát triển bền vững (SUS) bằng cách kết hợp dữ liệu viễn thám với mô hình InVEST. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khoảng 8,10 – 24,22% diện tích tự nhiên sẽ trải qua quá trình chuyển đổi. Trong đó, kịch bản BAU có mức chuyển đổi thấp nhất (8,10%). Ngược lại, dưới kịch bản biến đổi khí hậu, khoảng 24,22% diện tích tự nhiên sẽ bị thay đổi, xu hướng chuyển dịch chủ yếu sang các loại hình canh tác nhằm giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu như: lúa 2 vụ, cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản nước lợ. Chất lượng sinh cảnh thấp nhất thể hiện ở kịch bản phát triển kinh tế, chủ yếu từ việc mở rộng các vùng nuôi trồng thủy sản. Các huyện trước sáp nhập như: Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên, Mỹ Tú và Trần Đề luôn là những khu vực trọng điểm về suy thoái sinh cảnh bất kể dưới kịch bản nào. Nghiên cứu góp phần đề xuất khung quy hoạch và quản lý đất đai đa chiều, nhằm cân bằng giữa việc phát triển kinh tế, bảo vệ sinh kế của nông hộ và bảo tồn hệ sinh thái, hướng tới phát triển bền vững.

    DOI: https://doi.org/10.71254/ye3frs35
  • ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TẠI XÃ CHÂU PHÚ VÀ XÃ THẠNH MỸ TÂY, TỈNH AN GIANG

    Abstract : 12 PDF: 6
    Nguyễn Trần Thiện Khánh, Phạm Thị Mỹ Trinh, Huỳnh Phúc Luyến
    141-149

     Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường – tiêu chí 17 theo Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 22/6/2022 của UBND tỉnh An Giang trong quá trình xây dựng nông thôn mới nâng cao của xã Châu Phú và xã Thạnh Mỹ Tây, tỉnh An Giang. Các phương pháp thực hiện gồm thu thập thông tin thứ cấp, phỏng vấn, khảo sát, đánh giá các chỉ tiêu thực hiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khả năng đáp ứng tiêu chí môi trường của bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao của xã Châu Phú và xã Thạnh Mỹ Tây đều là 8/12 chỉ tiêu. Trong đó, có 3 chỉ tiêu chung đều chưa đạt là chỉ tiêu 17.3, 17.7, 17.10. Chỉ tiêu riêng chưa đạt đối với xã Châu Phú là chỉ tiêu 17.12 và đối với xã Thạnh Mỹ Tây là chỉ tiêu 17.8. Nguyên nhân là do cơ sở hạ tầng, trang thiết bị chưa đáp ứng, thói quen, nhận thức của người dân còn thấp, khó thay đổi và công tác quản lý, triển khai thực hiện chưa được chú trọng nhiều. Trong thời gian tới, đối với các chỉ tiêu chưa đạt cần nhanh chóng lên kế hoạch và thực hiện các giải pháp nhằm thực hiện thành công mục tiêu xây dựng nông thôn mới nâng cao đảm bảo tính khả thi, tính bền vừng và phù hợp với thực tế địa phương.

    DOI: https://doi.org/10.71254/pbyvwq50
  • XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỘ PHÌ NHIÊU ĐẤT CANH TÁC LÚA PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

    Abstract : 14 PDF: 9
    Trần Huỳnh Khanh, Nguyễn Minh Đông, Đoàn Thị Trúc Linh, Đỗ Thị Xuân, Trần Hoài Nhân, Lê Hồng Việt, Trần Văn Dũng
    150-159

    Trong bối cảnh chuyển đổi số trong nông nghiệp, cùng với thực trạng suy thoái đất, phèn hóa và mặn hóa, việc ứng dụng bản đồ số trong đánh giá độ phì nhiêu đất là cần thiết cho quản lý nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu được thực hiện tại xã Xà Phiên, thành phố Cần Thơ với mục tiêu: (i) đánh giá độ phì nhiêu đất canh tác lúa hai vụ; (ii) xây dựng bản đồ phân bố độ phì nhiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tổng cộng 35 mẫu đất tầng mặt (0 - 20 cm) được thu thập để phân tích một số chỉ tiêu lý học và hóa học đất. Bản đồ phân bố độ phì được xây dựng bằng phần mềm MapInfo 15. Kết quả cho thấy, hàm lượng chất hữu cơ, N tổng số và K tổng số ở mức trung bình; tuy nhiên, đất có độ chua cao (pH thấp), P tổng số, P dễ tiêu và K⁺ trao đổi ở mức thấp. Sa cấu tầng đất canh tác chủ yếu là sét nặng; 71,4% số mẫu ở trạng thái bán thuần thục hoặc chưa thuần thục. Bản đồ độ phì được phân thành bốn cấp: Rất thấp (27,4%), thấp (49,7%), trung bình (11,3%) và cao (11,6%). Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý và cải tạo đất lúa tại thành phố Cần Thơ.

    DOI: https://doi.org/10.71254/r1hmc824
  • NGHIÊN CÚU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THOÁI HÓA VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỀN VỮNG ĐẤT LIẾP TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP

    Abstract : 14 PDF: 7
    Lê Đăng Long, Võ Quang Minh, Lê Cảnh Định
    160-167

    Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các quá trình thoái hóa đất chính, làm cơ sở đề xuất các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất liếp phục vụ định hướng sử dụng đất trồng cây ăn quả bền vững tại tỉnh Đồng Tháp. Trên cơ sở tài liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, dùng phần mềm ArcGis để nội suy xây dựng bản đồ khô hạn tự nhiên, so sánh các chỉ tiêu đất dựa trên bản đồ đất năm 2024 và 2017 làm cơ sở xác định mức độ suy giảm độ phì nhiêu, mặn hóa, phèn hóa trên đất liếp. Kết quả nghiên cứu xác định được 4 loại hình thoái hóa đất cụ thể và phân cấp theo các mức thoái hóa nặng, trung bình, nhẹ cho các vùng trồng cây ăn quả tại tỉnh Đồng Tháp, đồng thời là cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất, khoanh vùng bảo vệ, phục hồi cải thiện và hình thành các vùng sử dụng đất trồng cây ăn quả tập trung, hiệu quả, lâu dài và bền vững.   

    DOI: https://doi.org/10.71254/b8q50d25
  • XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÁC CÂY ĂN TRÁI CHỦ LỰC KHU VỰC HẬU GIANG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

    Abstract : 12 PDF: 10
    Nguyễn Minh Triều, Phạm Thanh Vũ, Nguyễn Thị Thanh Tuyền, Võ Quang Minh
    168-174

    Nghiên cứu này nhằm xác định các yêu cầu sử dụng đất đai đối với các loại cây ăn trái chủ lực tại khu vực Hậu Giang, thành phố Cần Thơ. Trên cơ sở tổng hợp tài liệu, đặc điểm sinh thái cây trồng và điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu, đã đánh giá thực trạng và 6 mô hình canh tác cây ăn trái chủ lực trên quan điểm tính bền vững và độ phì nhiêu đất được chọn bao gồm: Bưởi da xanh, chanh không hạt, khóm, mít, mãng cầu xiêm, sầu riêng. Đồng thời, các yếu tố đất đai quan trọng như thành phần cơ giới đất, độ chua đất (pHH2O), nguy hại do phèn, nhiễm mặn, điều kiện ngập lũ và dinh dưỡng đất được xác định đối với yêu cầu sử dụng đất đai. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho việc lựa chọn cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển vùng chuyên canh cây ăn trái và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững ở thành phố Cần Thơ.

    DOI: https://doi.org/10.71254/yq3sbs83
  • ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP GẮN VỚI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY TẠI XÃ HÒA HỘI, TỈNH GIA LAI

    Abstract : 13 PDF: 7
    Nguyễn Dương Anh Vũ, Phạm Hữu Tỵ, Trương Quang Hiển, Đỗ Tấn Nghị, Phan Văn Thơ
    175-184

    Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp gắn với cơ cấu cây trồng ngắn ngày tại xã Hòa Hội, tỉnh Gia Lai, làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hiệu quả và bền vững. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ điều tra 80 hộ nông dân sản xuất các cây trồng chủ lực gồm: Lạc, sắn, ngô và vừng, kết hợp với số liệu thống kê địa phương giai đoạn 2016 - 2024. Phần mềm IBM SPSS Statistics được sử dụng để phân tích thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy thang đo và so sánh hiệu quả giữa các loại cây trồng. Đồng thời, hiệu quả xã hội và môi trường được đánh giá thông qua thang đo Likert 5 mức độ. Kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích và sản lượng các cây trồng ngắn ngày có xu hướng tăng trong giai đoạn nghiên cứu, trong đó lạc và sắn chiếm tỷ trọng lớn nhất về diện tích sản xuất. Kết quả khảo sát cho thấy, các mô hình cây trồng ngắn ngày góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện sinh kế cho người dân địa phương. Đồng thời, việc luân canh cây trồng và mở rộng diện tích cây họ đậu góp phần cải thiện độ phì đất và giảm tác động môi trường trong sản xuất nông nghiệp.

    DOI: https://doi.org/10.71254/1kgx9302
  • ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI KHU VỰC TRUNG TÂM THÀNH PHỐ CẦN THƠ

    Abstract : 11 PDF: 8
    Vương Tuấn Huy, Phạm Thanh Vũ
    185-194

    Khu vực trung tâm thành phố Cần Thơ đang trải qua quá trình đô thị hóa nhanh, kéo theo sự gia tăng dân số, mở rộng không gian đô thị và những biến đổi về điều kiện sống. Bên cạnh sự cải thiện về hạ tầng và dịch vụ, khu vực này vẫn đối mặt với nhiều thách thức như ngập úng, áp lực dân số và môi trường. Trên cơ sở tiếp cận lấy người dân làm trung tâm, nghiên cứu nhằm đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng cuộc sống đô thị tại khu vực này. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát 400 người dân bằng bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức. Kết quả cho thấy, nhìn chung người dân hài lòng với chất lượng cuộc sống. Thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính xác định có 5 nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa đến sự hài lòng, gồm: Giáo dục - đào tạo, tiếp cận thông tin - dịch vụ, cơ sở hạ tầng, văn hóa - chính trị - xã hội, môi trường tự nhiên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn hỗ trợ cho việc hoạch định chính sách và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị tại khu vực nghiên cứu.

    DOI: https://doi.org/10.71254/62c4pf75
  • NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TỪ CÁC LĨNH VỰC TRỌNG YẾU CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

    Abstract : 12 PDF: 7
    Dương Ngọc Trân, Nguyễn Hà Quốc Tín, Phạm Văn Toàn
    195-202

    Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu ngày càng nghiêm trọng cùng với cam kết phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050 của Việt Nam, việc định lượng phát thải khí nhà kính (KNK) có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiện trạng và định hướng phát triển bền vững, thích ứng với BĐKH. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm ước tính phát thải KNK tại Thành phố Cần Thơ từ ba nhóm lĩnh vực: Công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Lượng phát thải được thực hiện dựa trên số liệu thống kê và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2022), IPCC (2006). Kết quả tính toán cho thấy tổng lượng phát thải từ lĩnh vực công nghiệp khoảng 1.582.796,63 - 1.583.755,38 tấn CO2e; nông nghiệp là 1.476.026,24 tấn CO2e và dịch vụ là 336.705 tấn CO2e. Qua đó các giải pháp giảm thiểu KNK được đề xuất cho từng lĩnh vực. Nghiên cứu cung cấp thông tin về hiện trạng phát thải KNK, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo liên quan đến kiểm kê, dự báo và xây dựng giải pháp giảm phát thải phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố Cần Thơ.

    DOI: https://doi.org/10.71254/45g85k33
  • ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHÂN Ủ (COMPOST) ĐƯỢC SẢN XUẤT TỪ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP LÀM GIÁ THỂ TRỒNG CẢI BẸ XANH (Brassica juncea L.) TRONG NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ

    Abstract : 14 PDF: 9
    Võ Văn Bình, Mai Linh Cảnh, Võ Bình Nam
    203-212

    Nông nghiệp đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm tươi an toàn trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và nhu cầu tiêu thụ nông sản địa phương ngày càng tăng. Nghiên cứu này đánh giá khả năng tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, gồm: Mụn dừa, trấu lúa, bùn thải và bã bia, làm giá thể canh tác thông qua quá trình ủ (composting). Ba nghiệm thức ủ trong 56 ngày được thiết lập: T1 (30% bùn thải + 35% trấu lúa + 35% mụn dừa); T2 (30% bùn thải + 32,5% trấu lúa + 32,5% mụn dừa + 5% bã bia) và T3 (T1 bổ sung 0,1% Bacillus subtilis, mật độ 10⁸ CFU g⁻¹). Phân ủ (compost) sau đó được sử dụng để trồng cải bẹ xanh (Brassica juncea L.) kết hợp với bốn mức N, P, K (0%, 25%, 50% và 100% so với khuyến cáo). Kết quả cho thấy nghiệm thức T2 và T3 làm tăng hàm lượng N, P và K hữu dụng so với T1. Năng suất ở nghiệm thức T3 cao hơn có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Nghiệm thức T2 và T3 đạt năng suất cao nhất khi bổ sung 25% N, P, K, trong khi T1 cần 50% N, P, K. Hàm lượng nitrat trong cải ở các nghiệm thức 25 - 50% N, P, K đều dưới ngưỡng an toàn, cho thấy tiềm năng sử dụng phân ủ (compost) làm giá thể bền vững trong nông nghiệp đô thị.

    DOI: https://doi.org/10.71254/dgy3xh30
  • HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN ĐẤT XÃ HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA

    Abstract : 11 PDF: 7
    Luyện Hữu Cử, Lê Thái Bạt
    213-221

    Bài báo này tóm tắt kết quả nhiệm vụ điều tra, đánh giá, cập nhật phân loại đất, chỉnh lý và nâng cấp bản đồ đất tỷ lệ 1/5.000 theo IUSS (2022) trên địa bàn xã Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, cho thấy: Xã Hậu Lộc là xã đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa, trên tổng diện tích đất nghiên cứu có 1 nhóm đất chính là đất phù sa 1.493,45 ha (chiếm 95,35% đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng) với 3 đơn vị đất (đất phù sa chua, đất phù sa glây và đất phù sa trung tính ít chua) và 5 đơn vị phụ đất, trong đó 2 đơn vị đất là đất phù sa glây và đất phù sa chua có diện tích lớn nhất. Bước đầu đã xây dựng và nâng cấp bản đồ đất của xã Hậu Lộc tỷ lệ 1/5.000 có ứng dụng phân loại đất theo hướng dẫn của IUSS (2022). Nhìn chung chất lượng đất của xã Hậu Lộc ở mức khá tốt, rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ từng đơn vị phụ đất của xã theo hướng nâng cao hiệu quả sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi để xã Hậu Lộc phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa - thị trường và phát triển nông nghiệp bền vững. Cần cập nhật thông tin về tài nguyên đất, bản đồ đất của xã Hậu Lộc trên nền tảng số, tạo điều kiện thuận lợi khi tra cứu các thông tin trực tuyến về tài nguyên đất.

    DOI: https://doi.org/10.71254/hxcd8847
  • QUẢN LÝ BỀN VỮNG QUỸ ĐẤT MẶN VEN BIỂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG BẰNG CÂY RAU SAM BIỂN DỰA TRÊN TÍCH HỢP DỮ LIỆU ĐỊA KHÔNG GIAN VÀ THỰC NGHIỆM

    Abstract : 12 PDF: 7
    Phan Thanh Thuận, Phùng Thị Hằng, Trần Thị Linh Nhâm, Nguyễn Võ Châu Ngân
    222-229

    Nghiên cứu đánh giá đặc điểm phân bố không gian, sự thích nghi thổ nhưỡng và tiềm năng phục hồi môi trường của loài rau sam biển (Sesuvium portulacastrum L.) tại khu vực ven biển Nam Bộ. Phương pháp nghiên cứu tích hợp dữ liệu khảo sát thực địa (n = 10) tại tỉnh Cà Mau, dữ liệu đối chứng từ mạng lưới GBIF (n = 58) và dữ liệu nền SoilGrids 2.0 trên nền tảng QGIS. Kết quả bản đồ hóa xác nhận sự phân bố liên tục của loài dọc theo đới triều và bãi bồi cửa sông. Phân tích đối chiếu chỉ số đất mặt (0–15 cm) khẳng định sinh cảnh thực địa có sự đồng nhất cao với dữ liệu nền vùng Nam Bộ, đặc trưng bởi nền đất sét nặng (> 47%), pH ~ 6,4 và hàm lượng hữu cơ cao (SOC > 40 g/kg). V về năng lực phục hồi môi trường, thực nghiệm chứng minh rau sam biển chịu mặn cực đoan đến 50‰, đạt hiệu suất khử mặn đất 92%, và tích lũy hiệu quả kim loại nặng (Sắt 96,6%, cadmium 85,6%, chì đến 80%). Trong quản lý nước thải ao tôm, loài này xử lý hoàn toàn (100%) các dạng đạm độc hại (NH3, NO2, NO3-) chỉ sau 12 ngày. Ngoài giá trị sinh thái, cây còn tích lũy hàm lượng cao các hoạt chất quý Phytoecdysteroids và Omega-3 mang tiềm năng sinh dược học cao. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng để ứng dụng mô hình ‘Vành đai xanh đa chức năng’, giúp ổn định cơ giới đất, phục hồi tầng đất mặt suy thoái do xâm nhập mặn và mở ra hướng phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long.

    DOI: https://doi.org/10.71254/0meadr76
  • ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VBDLIS TRONG QUY TRÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ CÀNG LONG, TỈNH VĨNH LONG

    Abstract : 10 PDF: 6
    Đỗ Thị Hồng, Nguyễn Văn Phú, PhanThị Hiền, Phạm Nguyễn Dao Chi, Thái Thị Khánh Long, Huỳnh Văn Do
    230-240

    Trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số ngành tài nguyên và môi trường theo Luật Đất đai năm 2024, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giải quyết thủ tục hành chính về đất đai ngày càng trở nên cần thiết. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả ứng dụng phần mềm VBDLIS trong quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã Càng Long, tỉnh Vĩnh Long - địa bàn có hoạt động chuyển nhượng đất đai diễn ra thường xuyên sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan chuyên môn và khảo sát 30 cán bộ, viên chức trực tiếp sử dụng phần mềm VBDLIS tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Long - Chi nhánh Càng Long. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và đánh giá mức độ hài lòng theo thang đo Likert. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần mềm VBDLIS hỗ trợ hiệu quả quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp phần rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, hạn chế sai sót nghiệp vụ và nâng cao tính minh bạch trong quản lý đất đai. Tuy nhiên, việc triển khai vẫn còn một số hạn chế liên quan đến chuẩn hóa dữ liệu, năng lực CNTT của cán bộ và liên thông hệ thống. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường liên thông, giám sát trong công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm VBDLIS, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai hiện đại và bền vững.

    DOI: https://doi.org/10.71254/q2hyh543
  • ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CÁC PHƯỜNG PHÍA BẮC CỦA TỈNH NINH BÌNH

    Abstract : 13 PDF: 6
    Trần Thị Bình, Trần Trọng Phương, Trần Văn Khải, Nguyễn Trần Tuấn, Lê Văn Tiến
    18-27

    Nghiên cứu này thực hiện để đánh giá công tác thu hồi đất và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu hồi đất phục vụ phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn các phường phía Bắc của tỉnh Ninh Bình. Trong giai đoạn 2021 - 2025, 5 phường phía Bắc của tỉnh Ninh Bình đã thu hồi 259,0 ha đất phục vụ cho phát triển khu công nghiệp và 141,36 ha đất phục vụ phát triển cụm công nghiệp. Việc phát triển các khu, cụm công nghiệp đã thu hút khoảng 46.164 lao động đến làn việc, qua đó góp phần huy động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực có tay nghề tại địa phương. Trong 19 yếu tố ảnh hưởng, có 6 yếu tố rất ảnh hưởng và 13 yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu hồi đất phục vụ phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn các phường phía Bắc của tỉnh Ninh Bình. Các giải pháp đề xuất tăng cường hiệu quả công tác thu hồi đất phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới gồm: Cập nhật biến động đất đai và xây dựng cơ sở liệu đất đai số; rà soát, thu hồi diện tích đất của những dự án chậm tiến độ; phối hợp công tác quản lý dự án đầu tư; tuyên truyền phổ biến pháp luật và thực hiện tốt phương án quy hoạch.

    DOI: https://doi.org/10.71254/4gqr3e59
  • NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG QUY HOẠCH HAI BÊN SÔNG HỒNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG NHÀ CHUNG CƯ TẠI KHU VỰC PHƯỜNG BỒ ĐỀ VÀ THƯỢNG THANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    Abstract : 14 PDF: 8
    Phạm Thị Phin, Trịnh Thị Kiều Trang, Phạm Sỹ Liêm, Vũ Khắc Hùng
    28-37

    Trong bối cảnh triển khai quy hoạch (QH) hai bên bờ sông Hồng, thị trường (TT) nhà chung cư tại phường Bồ Đề và phường Thượng Thanh, Thành phố Hà Nội đang xuất hiện nhiều biến động về giá bán, thanh khoản và cơ cấu cư dân. Nghiên cứu nhằm phân tích tác động của QH đến quyết định mua chung cư và diễn biến TT nhà ở, đồng thời làm rõ vai trò của kỳ vọng QH, hạ tầng đô thị và các yếu tố điều tiết TT trong bối cảnh đô thị hóa ven sông. Nghiên cứu sử dụng 189 phiếu khảo sát hợp lệ, gồm 139 người mua hoặc có nhu cầu mua căn hộ, 25 môi giới bất động sản và 25 đại diện Ban quản trị/Ban quản lý chung cư. Dữ liệu được phân tích bằng SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội; đồng thời kết hợp thống kê mô tả để đánh giá biến động giá, thanh khoản và cơ cấu sử dụng căn hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố liên quan đến QH đô thị, kỳ vọng TT, rủi ro TT và hành vi đầu tư đều tác động thuận chiều đến quyết định mua chung cư, trong đó tác động của QH hai bên bờ sông Hồng là mạnh nhất (β = 0,482). Đồng thời, TT ghi nhận xu hướng gia tăng hoạt động đầu tư, tăng giá chuyển nhượng và biến động cơ cấu cư dân dưới tác động của kỳ vọng QH. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất tăng cường minh bạch thông tin QH, kiểm soát hoạt động môi giới và áp dụng các công cụ điều tiết giao dịch ngắn hạn nhằm hướng tới phát triển ổn định và bền vững TT nhà chung cư.

    DOI: https://doi.org/10.71254/hvvc1z09
  • PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH PHÚ THỌ

    Abstract : 13 PDF: 7
    Đặng Thu Hằng, Bùi Thị Then, Lương Thanh Thạch, Bùi Thị Cẩm Ngọc
    38-47

    Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng quy hoạch đất khu công nghiệp (KCN) tại tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh tái cấu trúc không gian phát triển và điều chỉnh đơn vị hành chính cấp tỉnh. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát 200 ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý và doanh nghiệp liên quan. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến được áp dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mô hình giải thích được 69,5% (R2 hiệu chỉnh = 0,695) sự biến thiên của định hướng quy hoạch đất KCN. Sáu nhóm yếu tố có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) theo thứ tự độ mạnh giảm dần bao gồm: (1) kinh tế (β = 0,437), (2) vị trí (β = 0,308), (3) chính sách và thể chế (β = 0,284), (4) hạ tầng kỹ thuật (β = 0,268), (5) môi trường (β = 0,118) và (6) xã hội (β = 0,113). Tính mới của nghiên cứu thể hiện ở việc làm rõ vai trò chi phối của yếu tố kinh tế (nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tối ưu chi phí) trong không gian hành chính mới sau điều chỉnh. Đây là cơ sở khoa học hỗ trợ các cơ quan quản lý định hướng, điều chỉnh phân bổ quỹ đất KCN đồng bộ và bền vững trong quy hoạch tỉnh giai đoạn tới.

    DOI: https://doi.org/10.71254/fszr5633
  • GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN HIỆU QUẢ VIỆC KHAI THÁC CÁC KHOẢN THU TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI CỦA XÃ ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    Abstract : 14 PDF: 7
    Trần Trọng Phương, Nguyễn Đình Trung, Phan Văn Khuê, Nguyễn Thị Thu Hiền, Đỗ Thị Tám, Nguyễn Thị Lý, Nguyễn Đắc Hậu
    48-55

    Nghiên cứu này thực hiện để đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến các khoản thu tài chính từ đất đai ở một địa phương vùng ven Thành phố Hà Nội có tốc độ đô thị hoá cao thời gian qua. Các khoản thu tài chính từ đất đai là một trong những nội dung quan trọng để phát triển kinh tế của địa phương. Trong giai đoạn 2023 - 2025, để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Đan Phượng, địa phương đã đẩy mạnh chuyển đổi mục đích sử dụng đất, trong đó đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị tăng nhanh. Gai đoạn 2023 - 2025, xã Đan Phượng đã thu được 408.999 triệu đồng tiền sử dụng đất, 36.120 triệu đồng từ tiền cho thuê đất, 3.074 triệu đồng từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và 1.512 triệu đồng tiền xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai. Để khai thác hiệu quả hơn các khoản thu tài chính từ đất đai của xã Đan Phượng, trong thời gian tới, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: Ứng dụng công nghệ số trong xây dựng đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai; điều chỉnh và cải cách thủ tục hành chính về các khoản thu từ đất đai; nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai.

    DOI: https://doi.org/10.71254/zz6rw070