Số 23 (2021)
Bài viết
-
NGHIÊN CỨU VỀ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG TẠI VĂN LÂM, HƯNG YÊN
Abstract : 9 PDF: 15Nghiên cứu về sinh trưởng, năng suất, chất lượng của 4 giống lúa lai hai dòng trong 3 vụ (mùa 2018, xuân 2019, mùa 2019) tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Thí nghiệm diện hẹp, bố trí theo khối ngẫu nhiên (RCD), 3 lần lặp lại. Kết quả đã xác định được giống lúa lai hai dòng LC18 chọn tạo trong nước có triển vọng, thời gian sinh trưởng 132 ngày (vụ xuân), 116 ngày (vụ mùa); năng suất trung bình 60,64 tạ/ha, thâm canh đạt 76,57 tạ/ha; chất lượng gạo khá và chất lượng cơm ngon hơn giống VL20; cứng cây, chống đổ tốt; nhiễm rầy nâu, đạo ôn lá, khô vằn (điểm 0-1) và bệnh bạc lá (điểm 1 - 3).
-
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ DINH DƯỠNG, NỒNG ĐỘ GIBBERELLIC ACID ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG CÂY CẢI XANH (BRASSICA JUNCEA L.) THỦY CANH
Abstract : 5 PDF: 6Nghiên cứu được thực hiện tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ nhằm tìm ra mức độ dinh dưỡng, nồng độ GA3 thích hợp cho sinh trưởng của cây cải bẹ xanh thủy canh, gồm có 2 thí nghiệm. Thí nghiệm 1 về ảnh hưởng của mức độ dinh dưỡng, gồm 4 nghiệm thức là 4 mức độ dinh dưỡng Hoagland và Arnon (1950) [HO-1950] khác nhau (HO-1950 100%, HO-1950 50%, HO-1950 25%, HO-1950 12,5%; tương ứng với EC = 2,80; 1,40; 0,70; 0,35 mS/cm theo thứ tự). Thí nghiệm 2 về ảnh hưởng của nồng độ GA3 bổ sung qua lá, gồm có 5 nghiệm thức là 5 nồng độ GA3 khác nhau [0 ppm (đối chứng); 2,5; 5; 10 và 20 ppm]; dinh dưỡng sử dụng thủy canh là HO-1950 100%; GA3 được phun ướt đều lá ở thời điểm 5 ngày và 20 ngày sau khi bố trí thí nghiệm. Cả hai thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên. Dinh dưỡng được kiểm tra EC, pH 10 ngày/lần (pH = 5,5-5,6). Kết quả cho thấy cây sinh trưởng thích hợp ở dinh dưỡng HO-1950 100%, ở mức độ dinh dưỡng này dư lượng nitrate vẫn thấp hơn ngưỡng cho phép. Kết quả cũng cho thấy phun GA3 20 ppm qua lá lên cây cải bẹ xanh thủy canh trong dinh dưỡng HO-1950 100% sinh trưởng tốt hơn so với các nồng độ GA3 khác.
-
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT Ở CÁC MÔ HÌNH BÓN PHÂN HỮU CƠ TRÊN ĐẤT TRỒNG BƯỞI Ở HẬU GIANG
Abstract : 17 PDF: 10Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu: (i) đánh giá ảnh hưởng của các mô hình bón phân hữu cơ đến sự thay đổi các tính chất lý - hóa học đất, sinh trưởng và năng suất bưởi Năm Roi; (ii) đánh giá sự tương thích giữa sử dụng phương pháp “chỉ số chất lượng đất (SQI)” so với phương pháp phân tích phương sai. Thí nghiệm một nhân tố được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 5 nghiệm thức (đối chứng, hữu cơ + Trichoderma, hữu cơ, hữu cơ + vôi, N. humate) với 3 lần lặp lại, mỗi lặp lại gồm 2 cây. Nghiên cứu được bố trí trên vườn trồng bưởi của nông dân tại 3 xã: Phú Hữu, Đông Phước và Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang từ tháng 1/2019 đến tháng 7/2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bón phân hữu cơ, hữu cơ + Trichoderma hoặc hữu cơ + vôi đã cải thiện đáng kể độ phì nhiêu của đất qua sự thay đổi các tính chất lý hóa học trong đất như: pH, các bon hữu cơ, lân dễ tiêu, dung trọng, lượng nước hữu dụng, canxi và magiê trao đổi theo hướng độ phì đất được nâng cao. Dựa vào các chỉ số chất lượng đất đã xác định được 3 mô hình mang tính bền vững cho đất, bao gồm: bón phân hữu cơ, bón phân hữu cơ kết hợp với nấm Trichoderma hoặc bón phân hữu cơ kết hợp với vôi. Trong nghiên cứu SQI trên đất trồng bưởi Năm Roi ở Hậu Giang, sự gia tăng SQI được thể hiện cùng với sự gia tăng sinh trưởng và năng suất của trái bưởi.
-
ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI PHÂN HỮU CƠ VÀ VÔI ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG TRỒNG TRÊN ĐẤT PHÈN TẠI XÃ LONG TRỊ, THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
Abstract : 15 PDF: 16Mục tiêu của nghiên cứu là xác định hiệu quả của phân hữu cơ và vôi đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng quýt đường. Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm tám nghiệm thức với ba lần lặp lại tại xã Long Trị, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Trong đó, nghiệm thức (i) bón phân theo người dân, (ii) bón vôi, (iii) bón phân hữu cơ, (iv) phân hữu cơ khoáng, (v) phân hữu cơ vi sinh chứa hỗn hợp các dòng vi khuẩn nội sinh cố định đạm và hòa tan lân bản địa Burkholderia spp., (vi) nghiệm thức iii và vôi, (vii) nghiệm thức iv và vôi, (viii) nghiệm thức v và vôi. Công thức phân vô cơ của nghiệm thức i là 97 N - 184 P2O5 - 71 K2O và nghiệm thức từ ii đến viii là 80 N - 100 P2O5- 60 K2O. Kết quả cho thấy bón phân hữu cơ, hữu cơ khoáng, hữu cơ vi sinh chứa hỗn hợp các dòng vi khuẩn cố định đạm và hòa tan lân bản địa Burkholderia spp. hoặc vôi kết hợp phân hữu cơ, vôi kết hợp phân hữu cơ khoáng, vôi kết hợp hữu cơ vi sinh chứa hỗn hợp các dòng vi khuẩn Burkholderia spp. đã tăng chiều cao cây, đường kính gốc, đường kính thân, đường kính tán, độ Brix, số trái và năng suất quýt đường với năng suất tăng 46,0-105,5%. Số trái và năng suất của nghiệm thức bón phân hữu cơ là 51 trái/cây và 5,69 kg/cây và nghiệm thức bón phân hữu cơ vi sinh là 56 trái/cây và 5,59 kg/cây.
-
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC METHIONINE TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG
Abstract : 12 PDF: 11Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của các mức methionine khác nhau trong khẩu phần đến sinh trưởng ở gà Lương Phượng giai đoạn 0-12 tuần tuổi. Tổng cộng 240 gà Lương Phượng 1 ngày tuổi được bố trí ngẫu nhiên vào 12 ô chuồng. Thí nghiệm được tiến hành với 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được thực hiện với 4 lần lặp lại. Ba khẩu phần có hàm lượng methionine khác nhau (thấp, trung bình, cao) so với khuyến cáo của Evonik (2010) cho gà lông màu được sử dụng. Kết quả cho thấy việc sử dụng khẩu phần có mức methionine bằng hoặc cao hơn 0,08% so với khuyến cáo của Evonik (2010) đã làm tăng khối lượng sống và hiệu quả chuyển hóa thức ăn ở gà Lương Phượng so với khi sử dụng khẩu phần có mức methionine thấp. Tuy nhiên, việc gia tăng 0,08% methionine trong khẩu phần không làm tăng thêm khả năng sinh trưởng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn của gà Lương Phượng so với mức khuyến cáo.
-
THAY ĐỔI NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA NẤM BÀO NGƯ (Pleurotus sajor-caju) THEO MÙA VỤ, THỜI ĐIỂM THU HOẠCH VÀ TRONG QUÁ TRÌNH THUẦN THỤC
Abstract : 13 PDF: 14Nghiên cứu thực hiện nhằm khảo sát ảnh hưởng của mùa vụ (mùa mưa và mùa khô) và đợt thu hoạch (đợt thứ 1, 2, 3, 4 và 5) đến năng suất và giá trị dinh dưỡng (đường và protein tổng số, lipid) của nấm bào ngư (Pleurotus sajor-caju). Đồng thời, nghiên cứu cũng xác định sự thay đổi hàm lượng các chất có hoạt tính sinh học trong nấm bào ngư ở các giai đoạn thu hoạch khác nhau (dạng phễu, dạng bán cầu lệch và dạng lá lục bình). Kết quả nghiên cứu cho thấy mùa vụ ảnh hưởng đến hàm lượng các hợp chất có hoạt tính sinh học và hoạt tính chống oxi hóa của nấm bào ngư. Thời gian kết thúc thu hoạch nấm ở mùa khô lại dài hơn mùa mưa (127,33 ngày và 113,67 ngày, lần lượt). Nấm bào ngư vẫn giữ được năng suất và giá trị dinh dưỡng ở đợt thu hoạch thứ 3, sau đó giảm dần ở các đợt thu hoạch tiếp theo. Ngoài ra, tuy chưa đạt đến độ thuần thục của nấm bào ngư nhưng nên thu hoạch ở giai đoạn bán cầu lệch, ở giai đoạn này, kích thước nấm bào ngư khoảng 11,00 x 8,30 cm (dài x rộng); khối lượng khoảng 48,10±3,94 g; hàm lượng đường tổng số, đạm tổng số, lipid, β-glucan, polyphenol tổng số và flavonoid tổng số (tính trên 100 g chất khô) lần lượt là 26,42 g; 17,22 g; 1,56 g; 0,50 g; 41,68 mg TAE và 6,53 mg QE với khả năng khử gốc tự do DPPH là 65,04% và khả năng khử sắt FRAP là 397,03 mM Fe2+/100 g chất khô.
-
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM NUÔI VI TẢO BIỂN (Nannochloropsis oculata) BẰNG HỆ THỐNG QUANG SINH MÀNG KÉP (TL-PBR)
Abstract : 4 PDF: 4Trong nghiên cứu này, hệ thống quang sinh màng kép được thiết kế cho nuôi sinh khối tảo N. oculata sử dụng các vật liệu dễ kiếm và phù hợp với điều kiện ở Việt Nam. Để đánh giá khả năng nuôi sinh khối tảo trong hệ thống quang sinh màng kép (TL-PBR), 4 loại lớp nền (80, 120, 160, 200 gsm) của buồng nuôi trong hệ thống được thử nghiệm để cố định nuôi sinh khối tảo Nannochloropsis oculata nhằm tìm ra chất lớp nền phù hợp cho sinh trưởng và phát triển của tảo. Bên cạnh đó, việc sử dụng hệ thống quang sinh màng kép để nuôi với các chủng tảo khác nhau (N. oculata VNPT và N. oculata NIES) nhằm lựa chọn chủng tảo phù hợp và đánh giá sự ổn định của hệ thống nuôi tảo. Tảo N. oculata được nuôi trong hệ thống quang sinh màng kép với môi trường dinh dưỡng f/2, độ mặn 28-30‰, sục khí liên tục và điều chỉnh pH 7,5-8,0. Các điều kiện về cường độ chiếu sáng 250-300 μmol photonm-2s-1, nhiệt độ 25-26oC được kiểm soát phù hợp cho nuôi sinh khối tảo N. oculata. Hệ thống màng kép được thiết kế với quy mô 1,2 m2 màng, lắp đặt theo phương nghiêng 20o và vận hành nuôi với loài tảo N. oculata. Kết quả nghiên cứu ở lớp chất nền 160 gsm và 200 gsm phù hợp để cố định nuôi tảo N. oculata, sinh khối khô đạt 0,112 gm-2 ngày-1 và 0,109 g m-2 ngày-1 (p > 0,05). Kết quả đánh giá, lựa chọn chủng tảo N. oculata nuôi trên hệ thống màng kép cho thấy, chủng tảo N. oculata NIES cho sinh khối khô cao hơn đạt 1,725±0,033 gm-2 so với chủng tảo N. oculata VNPT đạt sinh khối khô 1,575±0,012 gm-2 (p< 0,05) sau 12 ngày nuôi trên hệ thống TL-PBR. Việc ứng dụng hệ thống quang sinh màng kép để nuôi sinh khối tảo N. oculata sẽ là giải pháp thay thế cho hiệu quả cao, giảm chi phí vận hành so với các mô hình truyền thống và có nhiều triển vọng ứng dụng mở rộng quy mô sản xuất.
-
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ DI TRUYỀN CỦA VIRUS GÂY BỆNH CARRÉ PHÂN LẬP ĐƯỢC TRÊN CHÓ TẠI TỈNH AN GIANG
Abstract : 4 PDF: 7Đề tài được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu cắt ngang trên 840 con chó tại tỉnh An Giang từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020, sử dụng kit chẩn đoán nhanh Asan easy test Distemper (Hàn Quốc). Kết quả nghiên cứu cho thấy, tổng số 96 con chó dương tính với Canine Distemper Virus (CDV) trong số 365 con chó có biểu hiện lâm sàng của bệnh. Tỷ lệ nhiễm bệnh cao nhất ở chó <6 tháng tuổi (52,54%) và thấp nhất là giai đoạn 6 tháng <2 năm tuổi (6,67%). Tỷ lệ mắc bệnh ở chó nuôi nhốt (13,95%), thấp hơn chó nuôi thả (30,11%). Chó được tiêm vaccine đủ liều có tỷ lệ mắc bệnh 3,95%, thấp hơn so với chó không tiêm phòng (32,18%). Kết quả phân tích các đoạn gen khuếch đại cho thấy mức độ tương đồng về trình tự nucleotide với nhau từ 99,11-99,89%, so với các chủng CDV từ Genbank, mức độ tương đồng đạt 88,57-98,55%. Mức độ tương đồng về axit amin của đoạn gen H giữa các chủng virus thực địa rất cao (99,17-100%), mức độ tương đồng axit amin của chủng CDV thực địa so với axit amin của các chủng CDV từ Genbank là 88,57-99,83%. Phân tích cây phát sinh loài cho thấy các chủng CDV tại An Giang thuộc kiểu gen Asia 1.
-
ẢNH HƯỞNG CÁC ĐIỀU KIỆN CHƯNG CẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÔI CUỐN HƠI NƯỚC CÓ HỖ TRỢ SÓNG SIÊU ÂM VÀ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU BẠC HÀ NHẬT (Mentha arvensis L.)
Abstract : 11 PDF: 14Ngày nay, chiết xuất tinh dầu bạc hà Nhật được thực hiện bằng các phương pháp thông thường đòi hỏi tốn nhiều năng lượng, dung môi và thời gian trích ly kéo dài. Vì vậy, trong nghiên cứu này, chiết xuất tinh dầu bạc hà được thực hiện bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước có hỗ trợ sóng siêu âm để rút ngắn thời gian và tiêu hao năng lượng. Các yếu tố trong quá trình chưng cất tinh dầu được khảo sát như thời gian, công suất xử lý sóng siêu âm, thời gian chưng cất, thể tích dung môi được khảo sát. Tinh dầu sau khi thu được sẽ được phân tích thành phần hóa học bằng phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ GC-MS. Kết quả cho thấy, thời gian và công suất xử lí với sóng siêu âm là 60 phút và 250 w, thời gian chưng cất là 60 phút và thể tích dung môi là 400 ml sẽ cho hàm lượng tinh dầu thu được cao nhất.
-
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN TRÍCH LY HỢP CHẤT POLYPHENOL TỪ CÂY DỦ DẺ (Anomianthus dulcis) VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SÓNG SIÊU ÂM
Abstract : 4 PDF: 5Polyphenol là hợp chất chống oxy hóa tự nhiên với nhiều công dụng có lợi cho sức khỏe của con người. Nghiên cứu này đã đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố như nhiệt độ, thời gian trích ly, công suất và thời gian siêu âm đến hiệu quả trích ly các hợp chất phenolic axit từ lá và cành cây Dủ dẻ với sự hỗ trợ của sóng siêu âm (UAE). Hàm lượng tổng các hợp chất tổng polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa của dịch trích cây Dủ dẻ được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thu. Kết quả thực nghiệm cho thấy sử dụng dung môi ethanol 60% và trích ly ở nhiệt độ 50oC trong 2 giờ kết hợp với sự hỗ trợ của sóng siêu âm ở công suất 60W/g trong 90 giây cho hàm lượng polyphenol tổng của dịch trích là cao nhất 17,20 g GAE/100g VCK, hoạt tính chống oxy hóa cao DPPH (14,41 g AAE/100g VCK), ABTS (14,71 AAE/100g VCK) và FRAP (52,31g Fe2+/100g VCK).
-
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG LÊN MEN LACTIC TỪ QUẢ SIM (Rhodomyrtus tomentosa)
Abstract : 5 PDF: 6Nghiên cứu quy trình công nghệ lên men đồ uống lactic từ quả sim và chủng L. plantarum L5 đã xác định được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, dinh dưỡng đến quá trình lên men latic từ dịch quả sim; xây dựng được sơ đồ công nghệ lên men và đưa ra 2 dạng đồ uống có chứa vi khuẩn và không có chứa vi khuẩn L. plantarum L5 đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7946 : 2008.
-
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHLOROPHYLL TRONG BỘT LÁ ĐINH LĂNG (Polyscias fruticosa L.)
Abstract : 11 PDF: 12Đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms) là một loại lá được biết đến chứa nhiều thành phần có hoạt tính sinh học ứng dụng phổ biến trong y học. Với điều kiện bảo quản phù hợp, bột lá đinh lăng có thể giữ được chất lượng sản phẩm, mang đến thuận tiện trong phân phối và thương mại. Mục tiêu đề tài đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện bảo quản như nhiệt độ, ánh sáng, oxy lên động học phân hủy chlorophyll trong suốt quá trình bảo quản bột lá đinh lăng. Kết quả đã xác định động học phân hủy chlorophyll tuân theo mô hình Weibull. Các ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ, ánh sáng và sự tương tác của chúng càng cao thì quá trình phân hủy chlorophyll diễn ra với tốc độ càng nhanh. Bảo quản bột lá đinh lăng ở nhiệt độ 4oC, bao bì cản ánh sáng và hút chân không sẽ giữ lại hàm lượng chlorophyll a và b cao nhất. Đồng thời ở điều kiện bảo quản này thời gian bán hủy đối với sự phân hủy chlorophyll a và b lần lượt được xác định là 178 ngày và 305 ngày.
-
THÀNH PHẦN LOÀI CHIM Ở KHU ĐỀ XUẤT BẢO VỆ CẢNH QUAN THÁC GIỀNG, TỈNH BẮC KẠN
Abstract : 11 PDF: 11Khu vực Thác Giềng, tỉnh Bắc Kạn có diện tích tự nhiên khoảng 496 ha, đây là khu vực có tài nguyên sinh vật khá đa dạng, phong phú. Bên cạnh những giá trị về đa dạng sinh học, khu vực này còn có nhiều danh thắng có giá trị về du lịch đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận xếp hạng là di tích danh thắng cấp Quốc gia, như: động Áng Toòng, thác Nà Noọc,… Qua điều tra khảo sát thực địa và tham khảo kết quả các công trình nghiên cứu về chim đã được công bố ở khu vực Thác Giềng, đã thống kê được 116 loài chim thuộc 42 họ của 15 bộ, trong đó 15 loài bắt được bằng lưới mờ, 11 loài chụp được ảnh ngoài thiên nhiên, 102 loài quan sát trực tiếp ngoài thiên nhiên, 8 loài được ghi nhận qua tiếng kêu đặc trưng và 10 loài được ghi nhận qua phỏng vấn người dân địa phương. Trong số 116 loài chim đã xác định được ở khu vực Thác Giềng có 11 loài được ghi trong Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ đều ở nhóm IIB (Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam). Không có loài nào được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục đỏ IUCN (2020) và Nghị định 64/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
-
HIỆN TRẠNG QUẦN THỂ VÀ SINH CẢNH SỐNG CỦA CÁC LOÀI THÚ ĂN THỊT NHỎ VÀO MÙA HÈ Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT, XÃ THÔNG THỤ HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN
Abstract : 9 PDF: 10Với sự tài trợ kinh phí của dự án sự nghiệp môi trường tỉnh Nghệ An, các loài thú ăn thịt nhỏ và nơi cư trú của chúng tại xã Thông Thụ- Khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) Pù Hoạt đã được điều tra từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2020. Thông qua phương pháp thống kê tính mật độ quần thể, tính chỉ số lựa chọn Lechowicz và vận dụng phương pháp phân tích thành phần chính đã tiến hành nghiên cứu đặc trưng sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại đây. Kết quả cho thấy: trong 8 loài thú ăn thịt nhỏ ghi nhận được tại khu vực nghiên cứu thì mật độ quần thể của loài Rái cá vuốt bé là cao nhất (0,17 cá thể/ha) và thấp nhất là của loài Cầy gấm (0,01 cá thể/ha). Mức độ yên tĩnh- kín đáo của nơi cư trú là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tập tính lựa chọn sinh cảnh sống của thú ăn thịt nhỏ, tiếp đến mới là độ phong phú của nguồn thức ăn và độ an toàn của sinh cảnh. Các loài thú ăn thịt nhỏ ưa thích kiểu rừng kín thường xanh ẩm á nhiệt đới với mật độ cây gỗ và cây bụi thấp, nơi có độ tàn che lớn hơn 0,4 và độ che phủ nhỏ hơn 60%, nơi cách xa khu dân cư hơn 1.500 m đồng thời có thể tiếp cận nguồn nước trong phạm vi 200 m; thú tập trung sống ở vùng địa hình dốc trên 450, chân quả núi và hướng phơi Đông Nam. Trên cơ sở những kết quả đạt được, nghiên cứu đã định hướng một số giải pháp quản lý các loài thú ăn thịt nhỏ và sinh cảnh sống của chúng tại khu vực nghiên cứu.
-
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI NGUỒN GEN CÂY TRÚC ĐEN (Phyllostachysnigra Lodd. Munro) TẠI HÀ GIANG VÀ LÀO CAI
Abstract : 4 PDF: 6Trúc đen hay còn gọi là Trúc huyền (Phyllostachysnigra Lodd. Munro) thuộc họ hòa thảo, có xuất xứ từ Đông Nam Á, sống lâu năm. Trúc đen có thân ngầm đơn trục mọc tản, thân ngầm (roi) mọc ra từ mắt ngủ thân ngầm gốc thân khí sinh; thân ngầm (roi) dài khoảng 1,1 - 2,8 m, có mắt ngủ ở mỗi mắt, sau mọc măng, măng phát triển thành thân khí sinh, thân khí sinh có chiều cao 4 - 8 m, có khi đạt tới 9 m; đường kính của lóng dày 2 - 5 cm; chiều dài của lóng là 20 - 32 cm, bề dày thành lóng là 0,15 - 0,5 cm, số lóng cây trưởng thành từ 26 - 38 lóng. Ở cây trưởng thành (tuổi 3 - 6) thân khí sinh có màu tím đen, bóng, phân cành ở vị trí 1/2 -1/3 độ cao thân khí sinh (ở độ cao 2-4 m), mỗi mắt có hai cành (một cành to và một cành nhỏ) trên một đốt, đôi khi chỉ có một cành. Lá quang hợp hình trái xoan thuôn dài, đầu lá nhọn, đuôi lá hơi thuôn dài lá 8-12 cm, rộng 1-1,2 cm, hệ gân song song; bẹ lá dài 4-6 cm, tai lá dạng lông, thìa lìa xẻ sợi. Mo Trúc đen rất mỏng (» 0,1 mm), màu nâu vàng, mo ở lóng ở giữa thân là dài nhất, bẹ mo lớn, hình chuông; lá mo nhỏ, dài 1,5- 2,5cm. Bẹ mo lớn, hình chuông. Đáy mo rộng 6-8 cm, dài 10- 12 cm, gân dọc nổi rõ, gân ngang khá rõ. Tai mo và lưỡi mo đều dạng sợi.
-
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÃ HỘI HÓA TRONG CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN BỀN VỮNG TẠI CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN THƯỜNG XUYÊN BỊ HẠN HÁN
Abstract : 11 PDF: 11Do thường xuyên bị ảnh hưởng của hạn hán trong mùa khô nên nước sạch cho sinh hoạt của người dân nông thôn tại các tỉnh Tây Nguyên gặp nhiều khó khăn. Để đảm bảo các công trình cấp nước tập trung vùng Tây Nguyên hoạt động hiệu quả cần khuyến khích phát triển xã hội hóa trong công tác quản lý vận hành sau đầu tư, tham gia đóng góp và bảo vệ công trình cấp nước của người dân. Tuy nhiên, cấp nước sạch nông thôn vùng Tây Nguyên chủ yếu tập trung mục đích đảm bảo an sinh xã hội và phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước, thành phần kinh tế tư nhân chưa quan tâm do không có lợi nhuận, khả năng chi trả của người dân thấp, suất đầu tư lớn nên việc xã hội hóa theo hướng tư nhân hóa sẽ còn nhiều thách thức. Tuy nhiên xã hội hóa theo hướng huy động nguồn lực cộng đồng trong công tác quản lý vận hành, từ người sử dụng nước lại là một điểm sáng và phù hợp với điều kiện vùng miền.
-
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SẢN XUẤT HỒ TIÊU KẾT HỢP CHẾ BIẾN CỦA NÔNG HỘ TẠI PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
Abstract : 13 PDF: 13Nghiên cứu được thực hiện tại Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang từ tháng 10/2020 đến 2/2021 với 99 hộ nông dân trồng hồ tiêu được khảo sát tại hai xã có nhiều diện tích trồng hồ tiêu là Cửa Cạn và Cửa Dương. Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng để phân tích hiệu quả sản xuất hồ tiêu Phú Quốc. Kết quả đã chỉ ra rằng sản phẩm hồ tiêu nông hộ chủ yếu là tiêu đen, tiêu đỏ (tiêu chín) và tiêu trắng (tiêu sọ). Chỉ có 19,2% số hộ sản xuất có lãi ròng dương; 47,5% số hộ có lãi gộp dương, 61,6% số hộ có thu nhập dương với mức bình quân đạt 68,8 triệu đồng/ha. Trong bối cảnh giá hồ tiêu thấp, nông hộ sản xuất hồ tiêu có hoạt động chế biến các sản phẩm tiêu đỏ và tiêu trắng thì thu nhập cao hơn so với những hộ không chế biến 7,2 lần và cao hơn bình quân chung 60%, trong khi chi phí chỉ tăng thêm 4,1% cho công lao động chế biến. Từ kết quả phân tích, các khuyến nghị được đề xuất bao gồm: (i) khuyến khích nông hộ sản xuất hồ tiêu kết hợp với chế biến hồ tiêu (tiêu đỏ và tiêu trắng) thông qua tăng cường khoa học công nghệ và thiết bị chế biến; (ii) cần có sự chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật canh tác giúp giảm chi phí sản xuất và hỗ trợ phát triển giống tiêu Phú Quốc làm cơ sở cho việc củng cố thương hiệu hồ tiêu Phú Quốc; (iii) cần hỗ trợ nông dân tiêu thụ hồ tiêu chế biến thông qua kênh du lịch Phú Quốc, cũng như quảng bá tiêu thụ hồ tiêu ở các thị trường trong nước và xuất khẩu.
-
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA THÀNH VIÊN ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
Abstract : 11 PDF: 12Sự hài lòng của các thành viên đối với hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) là một trong những nhân tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) cũng như sự phát triển của các HTXNN. Trong nghiên cứu này, đã khảo sát 251 thành viên HTXNN trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) đã chỉ ra 7 nhóm nhân tố lần lượt là: (1) Sự hài lòng đối với đội ngũ quản lý; (2) Liên kết bên ngoài; (3) Cung cấp dịch vụ và thông tin; (4) Tỷ lệ chia lợi nhuận; (5) Tự nguyện, tự chủ; (6) Thu nhập và việc làm; và (7) Liên kết nội bộ, có ảnh hưởng một cách đáng kể đến sự hài lòng của thành viên đối với HTXNN trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho việc đề xuất 6 giải pháp góp phần nâng cao sự hài lòng của thành viên đối với HTXNN trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới, bao gồm: (1) Nâng cao sự hài lòng của thành viên đối với đội ngũ quản lý HTXNN; (2) Cải thiện các mối liên kết với các đối tác bên ngoài; (3) Mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ và thông tin; (4) Thực hiện quy chế tài chính nội bộ công bằng, minh bạch, công khai, kiểm toán độc lập; (5) Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các HTXNN; và (6) Chú trọng xây dựng phương án SXKD.
-
ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH BẰNG CÔNG NGHỆ GIS
Abstract : 12 PDF: 11Nhằm đánh giá biến động sử dụng đất huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2010 - 2019, từ hai bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và năm 2019 kết hợp với công nghệ GIS đã xây dựng được hai bản đồ hiện trạng sử dụng đất với chín loại hình sử dụng đất, bao gồm: đất trồng lúa (LUA); đất trồng cây hàng năm khác (HNK); đất trồng cây lâu năm (CLN); đất lâm nghiệp (LNP); đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS); đất làm muối (LMU); đất phi nông nghiệp (PNN); đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng (SON); đất chưa sử dụng (CSD). Thông qua bản đồ biến động sử dụng đất được xây dựng dựng bằng việc chồng xếp từ hai bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thấy rằng trong giai đoạn năm 2010 - 2019 có sự thay đổi rõ rệt về biến động sử dụng đất, đặc biệt là sự gia tăng mạnh về diện tích đối với đất phi nông nghiệp (tăng 447,27 ha) và đất trồng cây hàng năm khác (tăng 644,04 ha), còn đất trồng lúa (giảm 736,14 ha) và đất trồng cây lâu năm (giảm 106,76 ha) có xu hướng giảm mạnh về diện tích, riêng năm 2019 đã không còn diện tích đất trồng cây lâu năm. Nguyên nhân chủ yếu là do quá trình đô thị hóa tăng nhanh và quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm phù hợp với điệu kiện môi trường của từng khu vực. Từ các kết quả trên, nghiên cứu đã đưa ra một số đề xuất, giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá biến động sử dụng đất tại huyện Lộc Hà.
-
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HÓA THAY ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Abstract : 12 PDF: 15Nghiên cứu ứng dụng các công cụ mô hình hóa để mô phỏng được những biểu hiện và sự tương tác của các thành phần đất đai trong quá trình sử dụng với các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra giai đoạn từ năm 2005 đến 2018 là quá trình khai hoang, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đồng thời chuyển đất rừng tự nhiên sang đất cây lâu năm và rừng trồng sản xuất một cách mạnh mẽ dẫn đến diện tích đất cây lâu năm và rừng trồng sản xuất tăng mạnh, đất rừng tự nhiên và đất khác giảm mạnh (giảm diện tích đất chưa sử dụng). Giai đoạn 2018-2030 là quá trình phát triển mạnh mẽ kinh tế với việc hàng loạt dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật, dự án khu đô thị, khu nhà ở thương mại… dẫn đến diện tích đất cây lâu năm và rừng trồng sản xuất có xu hướng giảm và diện tích đất khác có xu hướng tăng lên (phát triển các khu đất ở, đô thị, hạ tầng kỹ thuật…).








