Số 24 (2023)
Bài viết
-
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN MỘT SỐ GIỐNG MÍT (Artocarpus heterophyllus Lam.) THU THẬP Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM BẰNG CHỊ THỈ SSR
Abstract : 9 PDF: 15Mít (Artocarpus heterophyllus Lam.) là một loại trái cây nhiệt đới, có giá trị kinh tế, được trồng nhiều tại Việt Nam. Sử dụng 50 chỉ thị SSR để nghiên cứu đa dạng di truyền của 30 mẫu giống mít thu thập ở miền Bắc Việt Nam. Kết quả phân tích đa hình với các chỉ thị SSR thu được 33/50 chỉ thị cho đa hình giữa các mẫu giống mít nghiên cứu, với tổng số 101 alen, trung bình 3,06 alen/locut. Chỉ số đa dạng PIC dao động từ 0,12 - 0,76 với giá trị trung bình là 0,57. Hệ số tương đồng di truyền của các mẫu giống mít dao động từ 0,39 - 0,96. Tại mức tương đồng di truyền 0,48, các mẫu giống mít Dai và mít Mật được phân tách thành 2 nhóm riêng biệt: Nhóm I gồm 18 mẫu giống có mức tương đồng di truyền từ 0,67 - 0,95; nhóm II gồm 12 mẫu giống có mức tương đồng di truyền từ 0,50 - 0,96. Cặp mẫu giống MNA1 và MNA3 có mức tương đồng rất cao (0,96), phản ánh mối quan hệ di truyền gần gũi, trong khi cặp mẫu giống MPT4 và MNA11 có sự khác biệt di truyền lớn với hệ số tương đồng rất thấp (0,39) so với các mẫu giống còn lại. Kết quả phân nhóm các mẫu giống trong nghiên cứu sẽ là những thông tin có ý nghĩa trong công tác bảo tồn và chọn tạo giống mít tại Việt Nam.
-
PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN VÙNG RỄ ĐỐI KHÁNG VỚI NẤM Rhizoctonia solani GÂY BỆNH LỞ CỔ RỄ CÂY ỚT
Abstract : 11 PDF: 9Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani gây ra là loại bệnh khó phòng trị và gây thất thu trên cây ớt. Vì vậy, nghiên cứu đã được thực hiện để phân lập và tuyển chọn một số dòng vi khuẩn vùng rễ (VKVR) đối kháng với bệnh này. Từ 75 mẫu đất, 179 dòng vi khuẩn đã được phân lập và tách dòng. Kết quả tuyển chọn được 25 dòng VKVR có khả năng đối kháng nấm R. solani. Trong 25 dòng VKVR, 4 dòng vi khuẩn là: CTND1707 (77,5%), CTND5110 (76,6%), CTND2303 (72,6%) và CTND0201 (71,4%) có khả năng ức chế mạnh sự phát triển của nấm R. solani. Bốn dòng vi khuẩn này đều thể hiện hiệu quả ức chế sự phát triển bệnh lở cổ rễ do nấm R. solani gây ra trên cây ớt, thể hiện qua tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh thấp. Trong đó, dòng CTND2303 có hiệu quả giảm chỉ số bệnh đạt 63,7%, tương đương với hiệu quả của nghiệm thức đối chứng thuốc ở 20 ngày sau lây bệnh. Chủng CTND2303 được xác định có mức độ tương đồng gene ITS rất cao (99%) với chủng Bacillus subtilis.
-
ĐẶC ĐIỂM SINH HÓA VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN LACTIC PHÂN LẬP TỪ CÀ CHUA
Abstract : 11 PDF: 13Nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định các đặc tính sinh lý, sinh hoá đặc trưng các chủng vi khuẩn lactic được phân lập từ cà chua và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn đối với hai chủng vi khuẩn chỉ chỉ thị là Bacillus cereus và Escherichia coli bằng phương pháp vạch thẳng vuông góc. Kết quả cho thấy, có 15/18 chủng vi khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn lactic. Kết quả đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của 15 chủng vi khuẩn lactic với B. cereus cho thấy, khoảng cách đối kháng dao động từ 13,67 ± 3,79 mm đến 30,33 ± 8,14 mm, trong đó có 4 chủng thể hiện tính kháng mạnh (>25 mm) là TO15, TO16, TO24 và TO41. Hoạt tính kháng E. coli thể hiện ở mức trung bình với khoảng kháng khuẩn từ 12,67 ± 0,58 mm đến 18,00 ± 2,65 mm, trong đó 4 chủng có hoạt tính kháng khuẩn cao là TO23, TO43, TO34 và TO31 (khoảng kháng khuẩn dao động 16,00 - 18,00 mm).
-
NGHIÊN CỨU TRÍCH LY POLYPHENOL VÀ XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG KHỬ GỐC TỰ DO TỪ TRÁI CAU TRẮNG (Veitchia merrillii Wendl.)
Abstract : 7 PDF: 7Thành phần các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa của trái cau trắng (Veitchia merrillii Wendl.) hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát ảnh hưởng của nồng độ ethanol, tỷ lệ thịt trái cau/dung dịch ethanol, nhiệt độ và thời gian trích ly đến hàm lượng polyphenol tổng số (TPC) và hoạt tính kháng oxy hóa từ trái cau trắng. Kết quả khảo sát cho thấy, tại nồng độ ethanol 50% (v/v), tỷ lệ thịt trái cau/dung dịch ethanol thích hợp là 1/5 (w/v), nhiệt độ trích ly 600C và thời gian 60 phút thu nhận dịch trích ly từ trái cau trắng đạt TPC là 8,11 ± 0,24 mgGAE/g và khả năng khử gốc tự do DPPH (2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl) là 82,01 ± 3,08% với giá trị IC50 đạt 6,351 mg/mL. Nghiên cứu này góp phần cung cấp dẫn liệu khoa học về trái cau trắng, đặc biệt cho ngành công nghệ thực phẩm.
-
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ CHÍN THU HÁI ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM MÍT SẤY DẺO
Abstract : 12 PDF: 11Quả mít được thu hái ở các độ chín sinh lý khác nhau, bao gồm các công thức: Độ chín 1: Khi quả còn cứng, khi 50% diện tích vỏ quả có màu xanh lục chuyển sang vàng xanh, gai thưa, bắt đầu xuất hiện thoang thoảng mùi thơm đặc trưng; độ chín 2: Khi quả bắt đầu mềm, khi 100% vỏ quả có màu vàng xanh, gai phẳng hơn, mùi thơm ngát đặc trưng; độ chín 3: Khi quả mềm hơn, khi vỏ quả có màu vàng sậm, gai phẳng, mùi thơm đặc trưng dịu đi. Mít ở các công thức được sơ chế tách đôi múi, sấy bằng công nghệ sấy lạnh ở nhiệt độ 50 ± 20C đến khi độ ẩm của sản phẩm đạt 15 - 17%. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mít thu hái ở độ chín 2: Khi quả bắt đầu mềm, 100% vỏ quả có màu vàng xanh, gai phẳng hơn, mùi thơm xuất hiện nhiều hơn có chất lượng cảm quan tốt, giữ được màu sắc, hương vị thơm ngon và chất lượng dinh dưỡng ít bị biến đổi nhất trong quá trình bảo quản. Mít sấy dẻo có màu vàng sáng, màu đều nhau, mùi thơm đặc trưng, múi mít dai, chất lượng mít sấy dẻo tốt nhất, chất lượng hóa sinh ít bị thay đổi nhất, cảm quản tốt nhất sau 3 tháng bảo quản: Hàm lượng chất khô hòa tan tổng số 39,730Bx; vitamin C là 66,54 mg%, hàm lượng axit tổng số đạt 2,4%; hàm lượng đường tổng số đạt 33,13%; hàm lượng polyphenol đạt 32,95 mg/100 g. Chất lượng cảm quan đạt 19 điểm. Như vậy, thu hái quả mít ở độ chín 2 phù hợp cho sản phẩm mít sấy dẻo.
-
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TẠO VÁN LẠNG DỌC GỖ TẾCH
Abstract : 7 PDF: 11Phân tích, lựa chọn và đề xuất quy trình công nghệ tạo ván lạng dọc có chiều dày 1, 2, 3 mm từ gỗ Tếch bao gồm các giai đoạn chủ yếu: Lựa chọn nguyên liệu, xẻ tạo gỗ hộp; xử lý luộc gỗ làm dẻo; lạng dọc, sấy khô; phân loại và đóng gói. Xác định tính chất của ván lạng dọc ở 3 cấp chiều dày khác nhau từ 1, 2, 3 mm. Độ nhẵn bề mặt tương ứng với chiều dày ván lạng lần lượt là đạt giá trị từ 87,36 µm, 88,10 µm, 80,99 µm; sai số chiều dày ván lạng nằm trong khoảng cho phép 0,05 - 0,06 mm; độ bền kéo của ván lạng có xu hướng tăng khi tăng chiều dày ván lạng từ 1 - 3 mm tương ứng là 48,75 - 53,52 Mpa. Chất lượng ván lạng dọc từ gỗ Tếch đáp ứng yêu cầu đề ra có thể sử dụng rộng rãi làm vật liệu phủ mặt cho sản xuất đồ gỗ và các cấu kiện xây dựng.
-
ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG VITAMIN C BỔ SUNG VÀO THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN CỦA CÁ CHIM VÂY VÀNG (Trachinotus blochii Lacepède, 1801)
Abstract : 6 PDF: 9Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của vitamin C lên tốc độ tăng trưởng và đáp ứng miễn dịch tự nhiên của cá chim vây vàng Trachinotus blochii giai đoạn giống. Thí nghiệm gồm 6 nghiệm thức thức ăn khác nhau, bao gồm 1 nghiệm thức không bổ sung vitamin C (đối chứng) và 5 nghiệm thức bổ sung vitamin C (150, 300, 600, 1.200 và 2.400 mg/kg thức ăn) dưới dạng L-ascorbate-2-phosphate (LAPP) được tiến hành trong vòng 10 tuần. Hàm lượng vitamin C trong các nghiệm thức sau phân tích lần lượt là 7,3, 50,5, 99,6, 186,5, 394,8 và 786,3 mg/kg. Cá thí nghiệm có khối lượng ban đầu khoảng 5,22 g ± 0.28 được ương trong các bể composite 200 L với mật độ 30 con/bể. Cá được cho ăn 2 lần/ngày (8 giờ và 17 giờ) với khẩu phần cho ăn 5% khối lượng thân. Khi kết thúc thí nghiệm, tốc độ tăng trưởng (%LG, %WG, SGRL, SGRW), hiệu quả sử dụng protein và thức ăn (PE và FE) ở nhóm cá đối chứng thấp hơn nhóm cá được bổ sung vitamin C. Cá sử dụng thức ăn được bổ sung 99,6 mg vitamin C/kg thức ăn có các chỉ số huyết học (RBCs, WBCs, Hb, Hct, plasma protein) và hoạt tính lysozyme cao hơn cá ở các nghiệm thức khác (p < 0,05). Tỷ lệ sống, chỉ số cơ thể (VSI, HSI) và hàm lượng triglycerides huyết thanh của cá ở các nghiệm thức không có sự khác biệt (p > 0,05). Do đó, nghiên cứu này đề xuất mức vitamin C bổ sung phù hợp cho tăng trưởng và đáp ứng miễn dịch tự nhiên của cá chim vây vàng là 99,6 mg/kg.
-
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ TỒN DƯ HÓA CHẤT, KHÁNG SINH TRONG NUÔI CÁ TRA THÂM CANH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Abstract : 14 PDF: 10Bài viết này cung cấp một số đánh giá về hiện trạng sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh trong nuôi cá tra thâm canh tại 3 tỉnh: Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp và mức độ tồn lưu hóa chất, kháng sinh trong môi trường. Kết quả điều tra đã ghi nhận các cơ sở nuôi sử dụng kháng sinh trong nuôi cá tra rất phổ biến và đa dạng về chủng loại, có tới ít nhất 10 loại kháng sinh được hộ nuôi sử dụng và phổ biến nhất là Doxycyline (tỉnh An Giang 40%, Đồng Tháp 26,7%, thành phố Cần Thơ 63,3%), tiếp đến là các thuốc thú y có chứa các hoạt chất Sufamethoxazole, Trimethoprime được dùng ở cả 3 địa phương. Bên cạnh đó cũng ghi nhận rất nhiều loại hóa chất xử lý môi trường, chất bổ sung được sử dụng trong suốt quá trình nuôi. Về chất lượng môi trường ao nuôi, trong nước ao nuôi các chỉ tiêu về môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép; phát hiện trong bùn ao nuôi có tồn lưu dư lượng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật (Cypermethrin) và dư lượng kháng sinh Oxytetracycline và Doxycycline ở cả 3 tỉnh.
-
ĐA DẠNG TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ, HIẾM NAM ĐỘNG, TỈNH THANH HÓA
Abstract : 8 PDF: 7Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động được thành lập theo Quyết định số 87/QĐ-UBND, với tổng diện tích 502,84 ha, nhằm bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, phát huy các giá trị đặc biệt về đa dạng sinh học. Sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến, phương pháp phỏng vấn người dân để tiến hành nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc tại Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa đã được xác định được 467 loài, 334 chi 128 họ thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch là Khuyết lá thông (Psilotophyta), Thông đất (Lycopodiophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Hạt trần (Pinophyta) và Ngọc lan (Magnoliophyta). Trong đó, 30 loài có giá trị bảo tồn theo đánh giá của Sách đỏ Việt Nam (2007), Nghị định 84/2021/NĐ-CP và Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam.
-
THÀNH PHẦN LOÀI, ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ CÁC MỐI ĐE DỌA CHỦ YẾU ĐẾN CÁC LOÀI CHIM NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HU, TỈNH THANH HÓA
Abstract : 9 PDF: 10Khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) Pù Hu nằm trên địa bàn 2 huyện Quan Hóa và Mường Lát của tỉnh Thanh Hóa với tổng diện tích 28.468,64 ha. Kết quả nghiên cứu tại Khu BTTN Pù Hu từ năm 2022 đến năm 2023 đã xác định được 26 loài chim nguy cấp, quý, hiếm (không bao gồm các loài thuộc bộ Gà), chiếm 13,9% tổng số loài chim của Khu BTTN Pù Hu. Trong đó, có 3 loài được liệt kê trong Sách Đỏ Việt Nam (2017), 6 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2022), 24 loài có tên trong Nghị định 84/2021/NĐ-CP, 3 loài thuộc Nghị định 64/2019/NĐ-CP, 9 loài được liệt kê trong Công ước CITES (2023). Kết quả này đã bổ sung 4 loài chim nguy cấp, quý, hiếm lần đầu được ghi nhận tại Khu BTTN Pù Hu là: Ưng Ấn Độ (Accipiter trivirgatus), Diều hâu (Milvus migrans), Bồng chanh rừng (Alcedo hercules), Cắt lưng hung (Falco tinnunculus); đồng thời xây dựng được bản đồ phân bố và xác định được các mối đe dọa chủ yếu đến các loài chim nguy cấp, quý, hiếm ở Khu BTTN Pù Hu.








