ĐẶC TÍNH HÌNH THÁI VÀ HOÁ HỌC CỦA PHẪU DIỆN ĐẤT CANH TÁC LÚA TẠI THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
DOI:
https://doi.org/10.71254/7dvmt672Abstract
The study was performed with an aim to determine morphological and chemical features of the soil profiles for rice growth in Long My town, Hau Giang province. The morphological description was based on the Munsell soil colour chart comparison table under the field condition, and the analysis of soil chemical properties of 5 profiles for rice soil was performed under the laboratory condition. Based on the morphological characteristics, the soil for growing rice was suitable for rice development, with extremely deep acid sulfate-bearing materials (>100 cm below the surface). The profiles belonged to the alluvial soil series, and had the Mollic horizon. The soil name, according to the classification of FAO-WRB (2006), was Molli Gleysols (Bathi Proto Thionic) - Glmo(dtip). The chemically analytic results showed that pHKCl at the surface of the 5 profiles fluctuated roughly 3.01 - 6.15, and was considered to be at the acidic threshold. The total nitrogen content (0.126 - 0.406%) was moderate, and the total P content (0.014 - 0.042%) was considered poor threshold. The available nitrogen content and the soluble P content were determined as 43.9 - 264.3 mg NH4+ kg-1 of soil, and 0.11 - 25.6 mg P kg-1 of soil, respectively. The toxicity of Fe2+ and Al3+ was up to 88.0 mg Fe2+ kg-1 of soil and 3.38 meq 100 g-1 of soil, respectively. The organic matter content was moderately high, while the cation exchange capacity was low.
Keywords:
Acid sulfate soil, alluvial soil, rice, soil propertiesTóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu xác định đặc điểm hình thái và đặc tính hóa học của phẫu diện đất canh tác lúa tại thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Mô tả đặc tính hình thái dựa trên bảng so màu đất Munsell trong điều kiện đồng ruộng và phân tích đặc tính hóa học của 5 phẫu diện đất trồng lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm. Dựa vào đặc tính hình thái, đất canh tác lúa được xác định phù hợp cho việc phát triển cây lúa, với độ sâu xuất hiện tầng chứa vật liệu sinh phèn ở rất sâu (>100 cm so với mặt đất), các phẫu diện thuộc nhóm đất phù sa và có tầng Mollic. Tên đất phân loại theo hệ thống phân loại của FAO-WRB (2006) là Molli Gleysols (Bathi Proto Thionic) – Glmo(dtip). Kết quả phân tích đặc tính hóa học cho thấy, pHKCl tầng mặt của 5 phẫu diện dao động 3,01 - 6,15, được đánh giá ở ngưỡng chua. Hàm lượng đạm tổng số (0,126 - 0,406%) được đánh giá ở mức trung bình và hàm lượng P tổng số (0,014 - 0,042%) được đánh giá ở mức nghèo. Hàm lượng đạm hữu dụng và P dễ tiêu được xác định lần lượt là 43,9 - 264,3 mg NH4+ kg-1 và 0,11 - 25,6 mg P kg-1 đất. Hàm lượng độc chất Fe2+ và Al3+ lên đến 88 mg Fe2+ kg-1 đất và 3,38 meq Al3+ 100 g-1 đất, theo thứ tự. Hàm lượng chất hữu cơ được đánh giá ở mức trung bình cao. Khả năng trao đổi cation ở mức thấp.








