Số 12 (2024)

					Xem Số 12 (2024)
Đã Xuất bản: 30-06-2024

Bài viết

  • NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG CÂY HOA TIÊN (Asarum glabrum Merr.) BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY IN VITRO

    Abstract : 694 PDF: 0
    Cao Thị Việt Nga, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Nguyễn Thị Thơ, Vũ Quang Nam
    3-9

    Hoa tiên (Asarum glabrum Merr.), họ Mộc hương (Aristolochiaceae) là loài cây thảo có tác dụng dùng làm thuốc ho, thuốc viêm họng và thuốc bổ,.... Hoa tiên có khu phân bố rộng, nhưng mức độ phân bố rải rác, điều này dẫn đến khả năng tái sinh bằng hạt của loài kém... Chính vì vậy, Hoa tiên được xếp hạng sẽ nguy cấp (VU A1c,d) trong Sách Đỏ Việt Nam (2007). Kết quả nghiên cứu cho thấy, các đoạn nhánh Hoa tiên được khử trùng bằng HgCl2 0,1% trong 7 phút cho tỷ lệ mẫu sạch đạt 81,11% và tỷ lệ mẫu sạch bật chồi đạt 77,78%, thời gian bật chồi là 28 ngày. Chồi Hoa tiên được nhân nhanh trên môi trường MS bổ sung 0,9 mg/l thidiazuron (TDZ), 30 g/l đường sucrose, 7 g/l agar cho 100% mẫu tạo đa chồi, hệ số nhân chồi trung bình đạt 9,13 lần và chiều cao chồi trung bình đạt 3,9 cm. Bổ sung α-NAA ở nồng độ 1,75 mg/l và IBA ở nồng độ 0,5 mg/l vào môi trường MS cho 86,67% chồi ra rễ, số rễ trung bình là 2,77 và chiều dài rễ trung bình đạt 0,65 cm. Kết quả cho thấy, khả năng ứng dụng phương pháp nuôi cấy in vitro vào nhân giống cây Hoa tiên, tạo ra số lượng cây giống lớn, chất lượng cao cung ứng cho nhu cầu trồng và phát triển loài cây dược liệu quý này.

    DOI: https://doi.org/10.71254/dxm9er91
  • ĐẶC TÍNH HÌNH THÁI VÀ HOÁ HỌC CỦA PHẪU DIỆN ĐẤT CANH TÁC LÚA TẠI THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

    Abstract : 509 PDF: 0
    Trần Thị Thùy Trang, Phan Chí Nguyện, Nguyễn Tuấn Anh, Trần Trọng Khôi Nguyên, Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Quốc Khương
    10-19

    Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu xác định đặc điểm hình thái và đặc tính hóa học của phẫu diện đất canh tác lúa tại thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Mô tả đặc tính hình thái dựa trên bảng so màu đất Munsell trong điều kiện đồng ruộng và phân tích đặc tính hóa học của 5 phẫu diện đất trồng lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm. Dựa vào đặc tính hình thái, đất canh tác lúa được xác định phù hợp cho việc phát triển cây lúa, với độ sâu xuất hiện tầng chứa vật liệu sinh phèn ở rất sâu (>100 cm so với mặt đất), các phẫu diện thuộc nhóm đất phù sa và có tầng Mollic. Tên đất phân loại theo hệ thống phân loại của FAO-WRB (2006) là Molli Gleysols (Bathi Proto Thionic) – Glmo(dtip). Kết quả phân tích đặc tính hóa học cho thấy, pHKCl tầng mặt của 5 phẫu diện dao động 3,01 - 6,15, được đánh giá ở ngưỡng chua. Hàm lượng đạm tổng số (0,126 - 0,406%) được đánh giá ở mức trung bình và hàm lượng P tổng số (0,014 - 0,042%) được đánh giá ở mức nghèo. Hàm lượng đạm hữu dụng và P dễ tiêu được xác định lần lượt là 43,9 - 264,3 mg NH4+ kg-1 và 0,11 - 25,6 mg P kg-1 đất. Hàm lượng độc chất Fe2+ và Al3+ lên đến 88 mg Fe2+ kg-1 đất và 3,38 meq Al3+ 100 g-1 đất, theo thứ tự. Hàm lượng chất hữu cơ được đánh giá ở mức trung bình cao. Khả năng trao đổi cation ở mức thấp.

    DOI: https://doi.org/10.71254/7dvmt672
  • ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG THỰC VẬT CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN NỘI SINH PHÂN LẬP TỪ RỄ CÂY HƯƠNG NHU TÍM (Ocimum sanctum L.)

    Abstract : 392 PDF: 0
    Phạm Hồng Hiển, Ngô Thị Lan, Nguyễn Văn Giang
    20-29

    Vi khuẩn nội sinh là những vi khuẩn sống bên trong cây chủ, không gây hại cây chủ. Ngược lại chúng có thể mang lại một số lợi ích cho cây chủ thông qua quá trình tổng hợp các phytohormone, phân giải phosphate khó tan và sinh siderophore, tăng cường hấp thụ dinh dưỡng và tính kháng bệnh của cây chủ. Trong nghiên cứu này, 4 chủng vi khuẩn nội sinh (RH2.1, RH2.2, RH5.1 và RH5.2) đã được phân lập từ rễ cây hương nhu tím và đánh giá các đặc tính kích thích sinh trưởng thực vật. Các chủng vi khuẩn nội sinh này có khả năng phân giải phosphate khó tan, sinh siderophore và tổng hợp IAA với nồng độ từ 36,0; 73,9; 49,95; 8,16 µg/ml. Chủng RH2.2 có khả năng sinh IAA cao nhất sau 72 giờ nuôi cấy tại điều kiện nhiệt độ 30 - 35oC trong môi trường có pH=7, nguồn các bon là glucose và lactose, nguồn nitrogen là peptone. Các chủng vi khuẩn nội sinh này là nguồn vật liệu tiềm năng trong sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững.

    DOI: https://doi.org/10.71254/gjswbc54
  • MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA SÂU Luthrodes pandava GÂY HẠI TRÊN CÂY VẠN TUẾ TRỒNG TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

    Abstract : 532 PDF: 0
    Nguyễn Thị Thúy, Nguyễn Đức Trung
    30-40

    Nghiên cứu đã cung cấp các dẫn liệu về đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái của sâu Luthrodes pandava gây hại trên cây Vạn tuế trồng tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Nhiệt độ và ẩm độ ảnh hưởng đến thời gian phát triển và sức sống của sâu Luthrodes pandava. Thời gian vòng đời của sâu ở nhiệt độ 23,0oC và ẩm độ 84,3% RH trung bình là 17,7 ± 1,2 ngày; ở nhiệt độ 21,6oC và ẩm độ 86,5% RH trung bình là 19,9 ± 1,4 ngày. Sâu Luthrodes pandava là đối tượng gây hại chính cho cây Vạn tuế trồng tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Sâu xuất hiện quanh năm, đạt đỉnh cao vào tháng 9/2020 với mật độ là 9,73 con/cây, tỉ lệ hại 46,67%; đỉnh cao vào tháng 5/2021 với mật độ là 10,06 con/cây, tỉ lệ hại 51,72%. Các kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái làm cơ sở để kiểm soát loài sâu L. pandava trên cây Vạn tuế hiệu quả hơn.

    DOI: https://doi.org/10.71254/vs8c9053
  • ĐỘNG HỌC PHÂN HUỶ SẮC TỐ ANTHOCYANIN TRONG DỊCH TRÍCH ĐÀI HOA BỤP GIẤM (Hibiscus sabdariffa L.) DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA MALTODEXTRIN, GUM ARABIC VÀ GELATIN

    Abstract : 492 PDF: 0
    Huỳnh Quốc Trung, Nguyễn Thị Vân Linh
    41-50

    Hoa bụp giấm (Hibiscus sabdariffa L.) là nguyên liệu giàu hợp chất anthocyanin với hoạt tính sinh học cao. Tuy nhiên thành phần anthocyanin dễ bị phân huỷ dưới ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ, pH. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là phân tích động học phân huỷ sắc tố anthocyanin trong dịch trích đài hoa bụp giấm dưới ảnh hưởng của các thành phần hydrocolloid nhằm xác định điều kiện ổn định sắc tố anthocyanin trong bảo quản. Kết quả cho thấy, thành phần anthocyanin trong dịch trích với các công thức hydrocolloid khác nhau đã bị phân huỷ trong suốt thời gian bảo quản ở nhiệt độ 5 và 30°C. Mô hình phân huỷ anthocyanin được xác định tuân theo bậc 1. Tốc độ phân huỷ của anthocyanin được xác định càng chậm ở nhiệt độ bảo quản càng thấp, hằng số phân huỷ dao động từ 0,010327 - 0,036358 1/ngày khi bảo quản ở 5°C và dao động từ 0,030576 - 0,071112 1/ngày khi bảo quản ở 30°C. Bên cạnh đó, tỉ lệ phối trộn của các thành phần maltodextrin, gum arabic và gelatin càng cao thì tốc độ phân huỷ càng thấp. Trong tương lai cần đánh giá thêm về ảnh hưởng của hydrocolloid đến đặc tính lưu biến của sản phẩm nhằm chọn ra được công thức tối ưu.

    DOI: https://doi.org/10.71254/2cjq4830
  • NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ TRÀ THẢO DƯỢC TỪ LOÀI VẨY ỐC (Ficus pumila L.) VÀ THỔ PHỤC LINH (Smilax glabra ROXB)

    Abstract : 746 PDF: 0
    Lê Thế Hoài, Nguyễn Thị Thanh Mai, Nguyễn Thị Hồng Hạnh
    51-60

    Trong nghiên cứu này, hợp chất kaempferol (– tetrahydroxyflavone) được tìm thấy trong dịch trích ly từ loài Vẩy ốc (Ficus pumila L.) được thu hái tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Kaempferol là hợp chất có hoạt tính chống viêm, chống oxy hóa, chống ung thư, trị đái tháo đường và bảo vệ thần kinh. Trên cơ sở đó, trà thảo dược được bào chế từ dịch trích ly ethanol - nước của loài Vẩy ốc kết hợp với Thổ phục linh (Smilax glabra Roxb) - một dược liệu có hoạt tính sinh học đa dạng giúp khử phong thấp, tiêu độc, giảm đau và chống viêm, tăng cường sức mạnh gân cốt, chữa đau xương khớp. Dược chất kaempferol có trong thành phẩm trà thảo dược đã được định lượng bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC, hàm lượng khoảng 98,3 ± 2,01 mg/g. Độc tính cấp của sản phẩm trà thảo dược đã được khảo sát trên phôi cá ngựa vằn theo hướng dẫn của tổ chức OECD 236, kết quả cho thấy, sản phẩm không có độc tính. Sản phẩm trà thảo dược được xác định các chỉ tiêu hóa lý như: Độ ẩm 3,22%, độ tro 11,28%, đạt yêu cầu theo TCVN 9739:2013.

     

    DOI: https://doi.org/10.71254/mgq0dx31
  • NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẾ BIẾN RƯỢU VANG TỪ DỊCH QUẢ NHÀU

    Abstract : 510 PDF: 0
    Lê Anh Tuấn, Nguyễn Văn Lợi
    61-72

    Rượu vang nhàu là dòng rượu được lên men từ dịch quả nhàu và có nồng độ cồn thấp. Quả nhàu giàu giá trị dinh dưỡng như: Đường, vitamin, chất khoáng và chất xơ, đặc biệt là chứa nhiều axit amin, caroten, vitamin C và các hợp chất có hoạt tính sinh học. Quả nhàu có nhiều tác dụng như: Phòng chống cao huyết áp, tăng cường sinh lý, ngăn ngừa mất trí nhớ, phòng chống đau lưng, phòng chống viêm khớp, trị nhức mỏi xương khớp và nhuận tràng. Mục đích của nghiên cứu này là xây dựng quy trình chế biến rượu vang từ dịch quả nhàu. Kết quả là pha loãng theo tỷ lệ dịch nhàu 50 ml, nước lọc 200 ml, phối trộn với 10 g đường trắng và 2 g nấm men. Bên cạnh đó, xác định được các thông số công nghệ và xây dựng được quy trình chế biến nước nhàu lên men với các thông số công nghệ là: Nhiệt độ lên men 31oC và thời gian lên men 72 giờ. Sản phẩm chế biến theo công thức và quy trình này có hàm lượng etanol 15,1 mg/100 ml, độ axit bay hơi 1,98 g/L, đường tổng số 2,55 g/100 ml; không phát hiện sự có mặt của metanol, hàm lượng SO2 và tổng số vi sinh vật hiếu khí. Sản phẩm có màu vàng đặc trưng, mùi thơm đặc trưng hài hòa của rượu, vị hơi cay, xen lẫn vị ngọt nhẹ và êm dịu, trạng thái trong suốt, không lắng cặn, có nhiều bọt mịn, đồng đều và bền.

    DOI: https://doi.org/10.71254/3je7fd69
  • NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TẠO VÁN GỖ GHÉP MẶT CẮT NGANG TỪ GỖ TẾCH SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT ĐỒ GỖ VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT

    Abstract : 486 PDF: 0
    Tạ Thị Phương Hoa, Vũ Huy Đại, Nguyễn Thị Loan, Tống Thị Phượng, Phạm Văn Thanh
    73-82

    Ván gỗ ghép mặt cắt ngang có bề mặt rộng của ván là mặt cắt ngang của gỗ, bề mặt rộng của ván vuông góc với chiều dọc thớ gỗ. Xu thế hiện nay trong sản xuất đồ gỗ và trang trí nội thất là phát triển những sản phẩm gỗ mới có vẻ đẹp thẩm mỹ thể hiện chất tự nhiên của gỗ. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu về công nghệ tạo ván gỗ ghép mặt cắt ngang sử dụng sản xuất đồ gỗ, trong đó đưa ra kết quả nghiên cứu đề xuất quy trình công nghệ tạo ván gỗ ghép mặt cắt ngang từ gỗ Tếch sử dụng trong sản xuất đồ gỗ và trang trí nội thất; chất lượng ván gỗ ghép mặt cắt ngang được xác định bằng các tính chất cơ lý theo các tiêu chuẩn hiện hành và đáp ứng được yêu cầu sử dụng. Kết quả xác định: Khối lượng riêng 0,696 g/cm3; độ trương nở thể tích 4,15%; độ bền trượt màng keo là 7,91 MPa; tỷ lệ tách mạch keo là 4,13%; độ bền uốn tĩnh 12,7 MPa; mô đun đàn hồi uốn tĩnh 3.125,8 MPa; độ cứng tĩnh 7.716,7 N. Ván gỗ ghép mặt cắt ngang có tính thẩm mỹ cao, rất phù hợp làm nguyên liệu sản xuất đồ gỗ và trang trí nội thất.

    DOI: https://doi.org/10.71254/xk797991
  • KHẢ NĂNG KÍCH THÍCH KHÁNG THUỐC CỦA CÁC LOẠI KHÁNG SINH VÀ CHẤT DIỆT KHUẨN THÔNG DỤNG LÊN VI KHUẨN Vibrio parahaemolyticus

    Abstract : 587 PDF: 0
    Lê Nguyễn Thiên Phúc, Nguyễn Minh Thành
    83-94

    Nghiên cứu sử dụng 6 loại kháng sinh và 4 loại chất diệt khuẩn thông dụng nhằm đánh giá độ nhạy cảm và khả năng kháng thuốc của 2 chủng Vibrio parahaemolyticus phân lập từ ao nuôi tôm. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm: Đường kính vòng vô khuẩn, nồng độ ức chế và diệt khuẩn tối thiểu và mô hình kích thích tạo chủng V. parahaemolyticus kháng kháng sinh và chất diệt khuẩn. Kết quả nghiên cứu có thể phân chia các loại kháng sinh và chất diệt khuẩn thành 4 nhóm: i) nhóm hiệu quả cao: Doxycycline, enrofloxacin, erythromycin, benzalkonium chloride (BKC); ii) nhóm hiệu quả trung bình: Iodine; iii) nhóm hiệu quả thấp: Ampicillin, chlorine, oxytetracycline, amoxicillin; iv) nhóm không hiệu quả: Cypermethrin. Kết quả của các nghiệm thức thí nghiệm khác biệt nhau có ý nghĩa thống kê (P < 0,05). Kết quả kích thích tạo chủng V. parahaemolyticus kháng thuốc cho thấy 3 mô hình kháng thuốc riêng biệt. Nhóm ampicillin, amoxicillin, cypermethrin và chlorine có mô hình kháng tăng dần đều theo thời gian, kích thích khả năng tạo kháng nhanh và cao nên có tác dụng điều trị thấp và ngắn (5 - 10 ngày). Nhóm oxytetracycline, enrofloxacin và iodine duy trì hiệu quả với V. parahaemolyticus trong thời gian tương đối dài (14 - 28 ngày) trước khi dẫn đến tình trạng vi khuẩn kháng mạnh. Riêng nhóm doxycycline, erythromycin và BKC có hiệu quả diệt khuẩn rất cao và hiệu lực ổn định kéo dài. Nghiên cứu đã làm rõ hiệu quả diệt khuẩn của các loại kháng sinh và chất diệt khuẩn thông dụng và khả năng tạo ra các chủng kháng thuốc theo thời gian sử dụng. Kết quả nghiên cứu có thể định hướng sử dụng đúng các loại kháng sinh và chất diệt khuẩn trong phòng ngừa và xử lý V. parahaemolyticus trong ao nuôi tôm.

    DOI: https://doi.org/10.71254/cd7z2p78
  • PHÂN BIỆT HÌNH THÁI ẤU TRÙNG, CÁ CON THUỘC HỌ CÁ SƠN (Ambassidae), CÁ MÓM (GERREIDAE), CÁ TRÁP (Sparidae) Ở VIỆT NAM

    Abstract : 725 PDF: 0
    Nguyễn Công Sơn, Nguyễn Thành Nam, Trần Thị Thùy Anh, Trần Trung Thành
    95-100

    Họ cá sơn (Ambassidae), họ cá móm (Gerreidae) và họ cá tráp (Sparidae) là những họ cá đa dạng, thường sinh sống ở khu vực cửa sông ven biển từ nhiệt đới đến ôn đới trong giai đoạn con non đến trưởng thành. Ấu trùng, cá con của các họ này thường có khu vực ương dưỡng, mùa xuất hiện trùng nhau và nhiều đặc điểm tương đồng về hình thái ngoài, gây ra những khó khăn trong định loại mẫu vật. Dựa trên các mẫu vật thu được tại vùng đất ngập nước ven biển huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, nghiên cứu này cung cấp dẫn liệu so sánh hình thái ngoài, thảo luận các cơ sở phân biệt ấu trùng, cá con của 3 họ cá. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mặc dù tỉ lệ các phần cơ thể có khác biệt dựa trên thống kê sinh học nhưng khoảng biến thiên các tỉ lệ này lớn và giao nhau giữa các họ cá. Các số đếm về tiết cơ, vây hậu môn, vây bụng, vây ngực không có nhiều khác biệt lớn giữa ba họ. Sự khác biệt thể hiện rõ ở tổng số tia vây và số lượng tia vây cứng ở vây lưng. Họ cá móm được phân biệt rõ do có phần miệng có thể co duỗi. Khóa định loại đối với ấu trùng (giai đoạn ấu trùng muộn) và cá con của 3 họ cá được xây dựng dựa trên các đặc điểm về phần miệng, tổng số tia vây lưng. Nghiên cứu này lần đầu tiên so sánh trực tiếp ấu trùng, cá con của 3 họ cá, bổ sung nguồn tài liệu phục vụ định loại giai đoạn sớm của các họ cá phổ biển này.

    DOI: https://doi.org/10.71254/47b8jk31