Số 9 (2025)
Bài viết
-
XÁC ĐỊNH GIỐNG DƯA LƯỚI (Cucumis melo L.) NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT PHÙ HỢP CHO TRỒNG DƯA LƯỚI CÔNG NGHỆ CAO TẠI TỈNH NINH THUẬN
Abstract : 493 PDF: 0Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2024 nhằm xác định khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của 8 giống dưa lưới trồng trong điều kiện canh tác ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Ninh Thuận. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), lặp lại 3 lần, với 100 cây cho mỗi lần lặp. Kết quả cho thấy, các giống có thời gian sinh trưởng từ 73 - 88 ngày, khả năng sinh trưởng tốt, chống chịu sâu, bệnh khá và năng suất cao từ 2,26 - 3,98 tấn/1.000 m2, ngoài ra, các đặc điểm hình thái và chất lượng quả phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Trong đó, ba giống gồm: Đế Đặc Mật, Hoàng Long và Huỳnh Long có khả năng thích nghi tốt, năng suất và chất lượng quả cao hơn so với các giống còn lại. So sánh hiệu quả kinh tế, giống Huỳnh Long cho hiệu quả cao nhất do có vân lưới đẹp, chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nên giá bán cao hơn so với 2 giống còn lại. Do đó có thể đưa giống Huỳnh Long vào cơ cấu giống dưa lưới của tỉnh Ninh Thuận.
-
HIỆU QUẢ CỦA CÁC HỢP CHẤT NANO ĐỐI VỚI BỆNH HÉO RŨ DO NẤM Fusarium oxysporum f.sp. cucumerinum GÂY RA TRÊN CÂY DƯA LEO (Cucumis sativus L.)
Abstract : 575 PDF: 0Dưa leo (Cucumis sativus L.) là loại rau ăn quả quan trọng, được trồng phổ biến và có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporium f.sp. cucumerinum (Foc), gây hại nghiêm trọng quá trình canh tác dưa leo. Người nông dân phải sử dụng nhiều thuốc hoá học để phòng trừ bệnh, ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng, người sản xuất và môi trường. Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích khảo sát hiệu quả của hợp chất nano giúp cây dưa leo chống lại bệnh héo rũ do nấm Foc. Kết quả cho thấy, các hợp chất nano đều có khả năng ức chế sự phát triển của nấm Foc trong điều kiện phòng thí nghiệm. Trong đó, hai nghiệm thức cho hiệu quả ức chế cao nhất là hợp chất nano CS-SA-0,05 và CS-SA-0,1 lần lượt là 50,6 và 50,2% ở thời điểm 9 ngày sau đặt khuẩn ty. Bên cạnh đó, khả năng của hợp chất nano giúp cây dưa leo chống chịu lại bệnh héo rũ do nấm Foc cũng được thực hiện trong điều kiện nhà lưới. Kết quả cho thấy, nghiệm thức hợp chất nano CS-SA-0,1 được xử lý tại thời điểm 15 ngày trước khi lây bệnh nhân tạo bằng các biện pháp tưới gốc và phun qua lá giúp cây dưa leo cho tỉ lệ bệnh và chỉ số bệnh thấp, với hiệu quả giảm tỉ lệ bệnh và chỉ số bệnh lần lượt là 22,02% và 51,67% so với đối chứng ở thời điểm 60 ngày sau khi gieo.
-
XU THẾ BIẾN ĐỘNG CHẤT HỮU CƠ VÀ CHẤT DINH DƯỠNG CHÍNH CỦA ĐẤT CÁT BIỂN BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI KHÔ HẠN TẠI VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Abstract : 435 PDF: 0Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng và xu thế biến động chất hữu cơ và hàm lượng tổng số các chất dinh dưỡng chính trong đất cát biển bị ảnh hưởng bởi khô hạn tại các tỉnh: Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, khu vực duyên hải Nam Trung bộ. Tiến hành phân tích 160 mẫu đất tầng mặt (0 - 20 cm) với các chỉ tiêu: Hàm lượng tổng số của chất hữu cơ, nitơ (đạm), phốt pho (lân) và kali, sau đó so sánh với tiêu chuẩn đất nền năm 2005 của khu vực nghiên cứu. Kết quả cho thấy, tại khu vực nghiên cứu, hàm lượng chất hữu cơ trong đất cát biển chủ yếu ở mức nghèo đến trung bình (0,48 - 3,45%), với trên 60% tỷ lệ số mẫu bị suy giảm ở mức nhẹ và trung bình. Hơn 90% số mẫu có hàm lượng nitơ tổng số nằm ở mức nghèo đến trung bình, khoảng 84% số mẫu bị suy giảm hàm lượng nitơ tổng số. Có tới 53,15% số mẫu có hàm lượng phốt pho tổng số được phân cấp ở mức thấp, đặc biệt ở tỉnh Khánh Hoà có tới 90% số mẫu ở mức thấp và khoảng 27% số mẫu bị suy giảm hàm lượng phốt pho tổng số. Khoảng 35% số mẫu có hàm lượng kali tổng số ở mức nghèo, 50,97% ở mức trung bình và 13,80% ở mức giàu. So với nền đất năm 2005, trung bình trên toàn khu vực khảo sát có 20% số mẫu đất cát biển bị suy giảm hàm lượng kali tổng số ở các mức khác nhau. Đất cát biển ở tỉnh Khánh Hoà có xu hướng suy giảm hàm lượng chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng tổng số cao hơn so với đất tại tỉnh: Ninh Thuận và Bình Thuận. Tình trạng suy giảm chất hữu cơ và chất dinh dưỡng tổng số đòi hỏi cần triển khai các biện pháp tổng hợp nhằm duy trì, phục hồi đất phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững.
-
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
Abstract : 741 PDF: 0Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường không khí và ô nhiễm mùi tại các cơ sở chăn nuôi lợn (CSCNL) trên địa bàn tỉnh Thái Bình, sử dụng phương pháp điều tra khảo sát và lấy mẫu trực tiếp tại các CSCNL. Kết quả khảo sát cho thấy, các CSCNL gồm: Chăn nuôi trang trại lớn, nuôi thương phẩm (chủ yếu) và chăn nuôi nông hộ. Mùi ô nhiễm phổ biến hơn tại các trang trại quy mô lớn, với 61,8% chủ trang trại cho rằng có mùi thối, trong khi tỷ lệ này ở các hộ gia đình là 35,09%. Tuy nhiên, việc sẵn sàng áp dụng các biện pháp kiểm soát mùi vẫn còn hạn chế, chỉ có 29,09% trang trại quy mô lớn và 19,3% hộ gia đình có nguyện vọng sẵn sàng áp dụng các công nghệ khử mùi. Các kết quả phân tích nồng độ khí gây ô nhiễm như: Methane (CH4), amoniac (NH3), hydro sulfur (H2S) và hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) cho thấy, nồng độ các khí ô nhiễm ở khu vực trong chuồng cao nhất, giảm dần ở cửa chuồng và cổng trại. Nồng độ các khí gây ô nhiễm có tương quan thuận với quy mô chăn nuôi, cao nhất ở các CSCNL quy mô lớn. Khí CH4 có nồng độ cao nhất trong số các khí quan sát, đạt 1.145,5 ± 282,2 µg/Nm3 tại vị trí trong chuồng ở CSCNL quy mô lớn. Kết quả này chỉ ra rằng, cần có các giải pháp cải thiện việc quản lý chất thải chăn nuôi, áp dụng công nghệ giảm thiểu ô nhiễm không khí và khử mùi để giảm thiểu tác động môi trường, nâng cao chất lượng sống cho người chăn nuôi và cộng đồng xung quanh.
-
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA CỦA TINH DẦU BẠC HÀ ĐỒNG VĂN Elsholtzia winitiana var. dongvanensis Phuong
Abstract : 611 PDF: 0Nghiên cứu này đã xác định được hiệu suất, chỉ số lý hóa, thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của tinh dầu bạc hà Đồng Văn Elsholtzia winitiana var. dongvanensis Phuong thu hái tại xã Tả Lủng, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu suất chiết xuất tinh dầu bạc hà Đồng Văn đạt 0,5% (tính theo hàm lượng mẫu tươi), thành phần chính của tinh dầu bạc hà Đồng Văn bao gồm: Dehydroelsholtzia ketone (59,52%), caryophyllene (13,06%) và D-limonene (7,52%). Kết quả thử nghiệm hoạt tính chống oxy hóa đối với năng lực khử, hoạt tính chống oxy hóa tổng và quét gốc tự do DPPH cho giá trị EC50 đạt tương ứng là 93,20; 257,5; 28,07 µg/mL. Nghiên cứu này đã góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học về thành phần hóa học và khả năng kháng oxy hóa của cây bạc hà Đồng Văn thu hái tại tỉnh Hà Giang.
-
NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH TINH BỘT CHUỐI XANH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CARBOXYLMETHYL HÓA
Abstract : 619 PDF: 0Nồng độ NaOH ảnh hưởng đến sự thay thế nhóm carboxylmethyl trong chuỗi polysaccharide và khả năng tiêu hóa của tinh bột chuối. Quá trình carboxymethyl hóa thể hiện độ thế DS cao từ 0,31 - 0,63, hàm lượng tinh bột kháng tiêu RS tăng từ 29,84% lên 41,67% khi tăng hàm lượng natri hydroxit từ 5 - 10%. Với hàm lượng NaOH 12%, cấu trúc hạt bị phá vỡ, độ kết tinh giảm đáng kể (từ 25,18% xuống 3,72%) dẫn đến DS và hàm lượng RS giảm (0,52 và 35,28%). Do đó, tinh bột chuối được xử lý với 10% theo khối lượng tinh bột là hàm lượng NaOH tối ưu. Tại hàm lượng này, các tính chất chức năng của tinh bột có các giá trị cao nhất như: Khả năng trương nở (35,14 g/g, 90°C), độ hòa tan trong nước (32,01%, 90°C), độ bền lạnh đông - tan giá (19,71% sau 4 chu kỳ lạnh đông - tan giá) và khả năng hấp thụ dầu và nước (OAC 1,78 mL/g và WAC 1,95 mL/g).
-
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ SẤY ĐỐI LƯU ĐẾN HÀM LƯỢNG POLYPHENOL VÀ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA CỦA BỘT MÍT NON VÀ BỘT XƠ MÍT (Artocarpus heterophyllus Lam)
Abstract : 1137 PDF: 0Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ sấy (50, 60, 70oC) bằng không khí nóng đối lưu đến khả năng duy trì các thành phần hoạt tính sinh học trong bột mít non và bột xơ mít, thông qua việc xác định hàm lượng polyphenol tổng số (TPC) và khả năng loại gốc tự do 2,2-Diphenyl-1-picrylhydrazyl (DPPH). Đường cong sấy thể hiện tương quan giữa tỷ số độ ẩm (MR) với thời gian sấy cùng với năng lượng hoạt hóa (Ea) của quá trình sấy cho 2 dạng nguyên liệu mít non và xơ mít cũng được xác định. Nhiệt độ và thời gian sấy tối ưu được đề xuất nhằm hạn chế sự tổn thất các thành phần có hoạt tính sinh học trong quá trình xử lý nhiệt. Mô hình Lewis-Newton thích hợp để mô tả quá trình giảm ẩm ở các điều kiện nhiệt độ sấy cho cả hai dạng nguyên liệu. Năng lượng hoạt hóa khi sấy mít non và xơ mít lần lượt là 29,48 kJ/mol và 30,32 kJ/mol. Nhiệt độ sấy thích hợp cho cả mít non và xơ mít là ở 60oC. Khi đó, bột mít non có TPC và khả năng loại gốc tự do DPPH lần lượt là 8,01 ± 0,16 mg GAE/g và 89,29 ± 0,32%, với thời gian sấy 4,3 giờ. Trong khi đó, bột xơ mít với thời gian sấy 4,8 giờ, có TPC là 2,61 ± 0,30 mg GAE/g và khả năng loại gốc DPPH đạt 33,49 ± 0,56%. Kết quả nghiên cứu mở ra khả năng tận dụng mít non và xơ mít bổ sung vào sản phẩm thực phẩm giúp cải thiện hoạt tính chống oxy hóa.
-
XÁC ĐỊNH ĐA HÌNH NUCLEOTIDE ĐƠN KHÔNG ĐỒNG NGHĨA (NON-SYNONYMOUS SNP) TIỀM NĂNG LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN CÁ CHÉP LAI BẰNG GIẢI TRÌNH TỰ RNA-SEQUENCING
Abstract : 357 PDF: 0Cá chép (Cyprinus carpio) là loài cá nuôi nước ngọt truyền thống quan trọng trong nuôi trồng thủy sản ở nhiều quốc gia. Chọn giống truyền thống kết hợp di truyền phân tử đóng vai trò quan trọng trong cải thiện tốc độ sinh trưởng, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. Công nghệ RNA-sequencing được áp dụng trong nghiên cứu này để xác định các SNP không đồng nghĩa (nsSNP) tiềm năng của 2 nhóm cá chép lai (sinh trưởng nhanh và sinh trưởng chậm) giữa cá chép thuần Hungary và cá chép thuần Việt Nam. Sau khi giải trình tự, tổng số reads sau sàng lọc đạt ~24,6 triệu ở nhóm sinh trưởng nhanh (FG) và ~24,8 triệu ở nhóm sinh trưởng chậm (SG), với tỷ lệ mapping tương ứng là 87,64% và 84,79%. Phân tích xác định 333.328 SNP ở FG, 453.729 SNP ở SG, trong đó có 138.837 SNP chung. Kết quả kiểm định SNP cho thấy, 1.984 SNP có ý nghĩa thống kê liên quan đến khác biệt tăng trưởng, phân bố trên 47 nhiễm sắc thể. Phân tích chức năng cho thấy, các nsSNP chủ yếu nằm ở các gen liên quan đến chuyển hóa các-bon và năng lượng. Đặc biệt, 37 nsSNP tiềm năng được phát hiện trong các gen như: Myogenic Factor 6, Myozenin, Myosin, có vai trò quan trọng trong phát triển cơ và tăng trưởng. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp cho các chương trình chọn giống cá chép sinh trưởng nhanh ở Việt Nam đạt hiệu cao hơn.
-
NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG PHÚ DƯỠNG HÓA NGUỒN NƯỚC TẠI TỈNH HẬU GIANG
Abstract : 751 PDF: 0Tỉnh Hậu Giang ở vị trí vùng giữa đồng bằng sông Cửu Long, sinh kế của người dân phần lớn phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và số ít lao động tại các nhà máy công nghiệp. Vùng này có những bất lợi về địa hình thấp trũng, nhiều khu giáp nước, khó tiêu thoát nước, cộng thêm các công trình thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt để canh tác nông nghiệp liên tiếp nhiều vụ trong năm theo hình thức thâm canh. Điều này dẫn đến hệ quả tạo nên nguồn nước bị tích tụ quá nhiều các chất dinh dưỡng dạng nitrat (NO3) và photphat (PO4) từ các nguồn thải canh tác nông nghiệp lạm dụng phân bón và nước thải lẫn rác sinh hoạt không qua xử lý, nhiều con sông và kênh mương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang có hiện tượng tắc nghẽn dòng chảy và xuất hiện vấn đề phú dưỡng hóa. Tình trạng này dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm và chất lượng nước ngày một xấu đi. Hệ sinh thái nguồn nước, tính đa dạng sinh học và chất lượng cuộc sống, thu nhập của người dân bị suy giảm. Chính sách chuyển đổi nông nghiệp và quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long đã định hướng chiến lược giảm sản xuất lúa gạo chuyển qua các hình thức sản xuất thuận thiên hơn, đặc biệt tỉnh Hậu Giang có chiến lược phát triển thành trung tâm đầu mối về logistic cho vùng châu thổ. Phát triển nông nghiệp bền vững và giải pháp thúc đẩy dịch vụ logistic là chủ đề được thảo luận trong nghiên cứu này.
-
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
Abstract : 552 PDF: 0Nghiên cứu tiềm năng và giải pháp phát triển du lịch nói chung, du lịch nông nghiệp nói riêng luôn nhận được sự quan tâm của các địa phương. Huyện Trùng Khánh là điểm sáng trong phát triển du lịch của tỉnh Cao Bẳng. Trong chiến lược phát triển, huyện Trùng Khánh có định hướng phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện. Để đạt được kết quả như kỳ vọng, huyện Trùng Khánh cần đa dạng hóa các hoạt động du lịch (trong đó có hoạt động du lịch nông nghiệp) thay vì chỉ khai thác du lịch dựa trên tài nguyên sẵn có. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) và phương pháp phân tích SWOT để đạt được mục tiêu là chỉra bức tranh tổng quát về tiềm năng du lịch nông nghiệp, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với phát triển du lịch nông nghiệp của huyện Trùng Khánh. Từ kết quả trên, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch nông nghiệp trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.








