Số 11 (2023)
Bài viết
-
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG TƯỚI NƯỚC MẶN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 6 GIỐNG ĐẬU TƯƠNG (Glycine max L.) TRONG ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM
Abstract : 24 PDF: 11Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá khả năng chịu mặn của 6 giống đậu tương (hay còn gọi đậu nành, Glycine max L.) gồm 4 giống đậu tương khảo sát Ankur, MTĐ 305, HL 09-10, VX 87-09-1, giống MTĐ 176, FH 92-3 được sử dụng làm giống đối chứng mẫn cảm và đối chứng chống chịu tương ứng. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên hai nhân tố (6 giống đậu tương và 2 mức độ mặn) với 4 lần lặp lại. Đậu tương được trồng trong chậu chứa 10 kg đất thu từ đất canh tác lúa tại huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Khi cây đạt 35 ngày sau khi gieo (NSKG), được tưới nước sông pha nước ót có độ mặn 2‰ chu kỳ 3 ngày, sau đó tăng lên 4‰ và được duy trì liên tục trong 12 ngày tiếp theo (tổng cộng thời gian phơi nhiễm mặn là 15 ngày), sau đó tưới nước ngọt đến khi thu hoạch. Kết quả cho thấy, độ mặn 4‰ trong nước tưới chưa ảnh hưởng đến chiều cao cây, chiều dài rễ, số đốt và số hạt trên quả, nhưng làm giảm nhẹ số cành hữu hiệu, tổng số quả/cây, khối lượng 100 hạt và năng suất của các giống khảo sát. Bốn giống đậu tương khảo sát có khả năng chịu mặn 4‰ khá tốt và duy trì năng suất. Dựa vào sự ảnh hưởng mặn đến năng suất hạt và năng suất đạt được, các giống được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là HL 09-10 = FH92-3 > VX 87-09-1 > Ankur > MTĐ 305 > MTĐ 176. Cần tiếp tục thử nghiệm với thời gian phơi nhiễm mặn dài hơn nhằm đánh giá tổng quan hơn về khả năng chịu mặn của chúng.
-
NGHIÊN CỨU NHÂN NHANH GIỐNG HOA HỒNG MASORA (Rosa sp.) BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY IN VITRO
Abstract : 24 PDF: 12Trong nghiên cứu này, giống hoa hồng Masora được sử dụng làm vật liệu nuôi cấy in vitro. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ, thời gian lắc Javel (NaOCl) đến khả năng khử trùng mẫu đốt thân hoa hồng Masora, ảnh hưởng nồng độ BA và α-NAA đối với khả năng tạo chồi in vitro và ảnh hưởng nồng độ α-NAA lên sự cảm ứng tạo rễ in vitro cho thấy, đốt thân hoa hồng được khử trùng bằng Javel (NaOCl) có nồng độ 6% trong 10 phút đạt tỷ lệ mẫu sống sạch 56,99% sau 28 ngày khử trùng, sau đó được cấy vào môi trường MS + 30 g/L đường saccarose + 0,5 g/L than hoạt tính bổ sung 2 mg/L BA và 0,5 mg/L α-NAA cho số chồi 3,92 chồi, chiều cao chồi 20,38 mm và số lá/cụm chồi 28,00 lá tại thời điểm 60 ngày sau cấy. Môi trường MS + 30 g/L đường saccarose + 0,5 g/L than hoạt tính bổ sung 2 mg/L α-NAA thích hợp cho sự hình thành rễ của hoa hồng Masora (5,30 rễ) và chiều dài rễ (25,57 mm) tại thời điểm 60 ngày sau cấy.
-
XÁC ĐỊNH LƯỢNG PHÂN BÓN N, P, K PHÙ HỢP CHO GIỐNG LÚA THUẦN HƯƠNG THANH 8 TẠI TỈNH HƯNG YÊN VÀ HÒA BÌNH
Abstract : 25 PDF: 11Mục đính nghiên cứu là xác định lượng phân bón N, P, K phù hợp cho giống lúa thuần Hương Thanh 8 tại tỉnh Hưng Yên và Hòa Bình. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ gồm 3 công thức, 3 lần nhắc lại trong 2 vụ: xuân và mùa. Kết quả cho thấy, khi bón phân ở mức thấp, các tính trạng chiều cao cây, chiều dài bông, thời gian sinh trưởng đều thấp nhất. Khi tăng liều lượng phân bón thì chiều cao cây, chiều dài bông, thời gian sinh trưởng, số nhánh hữu hiệu đều tăng lên, độ bền lá dài hơn. Khi thâm canh giống lúa Hương Thanh 8 trong vụ xuân, nếu áp dụng mức bón: 1 tấn phân HCVS Sông Gianh + 400 kg vôi + 100 kg N + 90 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha thì cây phát triển cân đối về các chỉ tiêu sinh trưởng phù hợp với đặc điểm của giống; tổng thời gian sinh trưởng 129 - 131 ngày, chiều cao cây 101,5 - 109,3 cm, năng suất thực thu đạt 6,84 tại tỉnh Hòa Bình và 7,18 tấn/ha tại tỉnh Hưng Yên; lãi thuần cao nhất 21.183.000 đồng/ha/vụ tại tỉnh Hòa Bình và 23.903.000 đồng/ha/vụ tại tỉnh Hưng Yên. Trong vụ mùa, nếu áp dụng mức bón: 1 tấn phân HCVS Sông Gianh + 400 kg vôi + 90 kg N + 80 kg P2O5 + 70 kg K2O/ha, giống lúa có tổng thời gian sinh trưởng 102 - 105 ngày, chiều cao cây 109,4 - 116,9 cm, năng suất thực thu 5,79 tấn/ha tại tỉnh Hòa Bình và 5,98 tấn/ha tại tỉnh Hưng Yên; lãi thuần cao nhất đạt 13.471.000 đồng/ha/vụ tại tỉnh Hòa Bình và 14.991.000 đồng/ha/vụ tại tỉnh Hưng Yên.
-
HIỆU QUẢ XỬ LÝ CITRAL VÀ GERANIOL GIÚP CHỐNG CHỊU BỆNH THÁN THƯ DO NẤM Colletotrichum gloeosporioides Ở CÂY HÀNH LÁ
Abstract : 15 PDF: 9Hành lá (Allium fistulosum L.) là loại cây gia vị, mang lại giá trị kinh tế cao và được trồng phổ biến ở Việt Nam. Tuy nhiên, bệnh thán thư gây hại làm nông dân phải sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, người sản xuất và môi trường. Việc ứng dụng dịch trích sả giúp quản lý hiệu quả bệnh thán thư, hạn chế việc sử dụng thuốc hóa học và thân thiện môi trường. Từ đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của citral và geraniol trong dịch trích sả trong quản lý bệnh thán thư trên cây hành lá. Kết quả cho thấy, ở điều kiện nhà lưới, xử lý citral và geraniol giúp cây hành lá chống chịu bệnh thán thư. Trong đó, nghiệm thức tưới gốc citral ở 2, 5, 7 ngày trước khi lây bệnh và tưới gốc geraniol ở 2, 5, 7 ngày trước khi lây bệnh thể hiện hiệu quả cao, trung bình hiệu quả giảm bệnh qua các thời điểm lần lượt là 61,23% và 47,72%. Bên cạnh đó, khi cây hành lá được xử lý citral/geraniol và chủng bệnh thán thư, góp phần gia tăng hoạt tính enzyme phenylalanine ammonia-lyase (PAL) cao hơn so với đối chứng qua các thời điểm khảo sát. Ở nghiệm thức citral, hoạt tính enzyme PAL cao hơn 1,94 lần (4 giờ sau khi lây bệnh nhân tạo) và nghiệm thức geraniol cao hơn 1,63 lần (8 giờ sau khi lây bệnh nhân tạo) so với đối chứng.
-
PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN Bacillus subtilis CÓ KHẢ NĂNG PHÂN GIẢI FIBRIN TRONG SẢN PHẨM ĐẬU NÀNH LÊN MEN
Abstract : 15 PDF: 8Sự phân giải fibrin trong sản phẩm lên men từ đậu nành của các chủng vi khuẩn Bacillus subtilis được đánh giá thông qua kết quả đánh giá hoạt tính enzyme nattokinase do vi khuẩn sinh tổng hợp trong quá trình lên men và khả năng tạo vòng phân giải trên đĩa fibrin. Có 19 chủng vi khuẩn được phân lập từ các sản phẩm lên men truyền thống từ đậu nành mang đặc điểm của vi khuẩn thuộc chi Bacillus, trong đó có 8 chủng mang đặc điểm sinh hóa gần với Bacillus subtilis được thử nghiệm khả năng phân giải fibrin để đánh giá khả năng sinh enzyme nattokinase của vi khuẩn. Chủng vi khuẩn TO46 phân lập từ chao Phước Hòa có khả năng phân giải fibrin cao nhất, với hoạt tính phân giải 42,26 FU/mL. Định danh chủng vi khuẩn này bằng phương pháp giải trình tự gene cho kết quả tương đồng 99,5% với chủng Bacillus subtilis mã số MK855415.1.
-
TẠO CHỦNG VI KHUẨN Agrobacterium tumefaciens MANG VECTOR TÁI TỔ HỢP pGreen3-PR1
Abstract : 17 PDF: 6Nấm Verticillium được biết là nguyên nhân gây bệnh héo và già sớm ở nhiều loại cây trồng, gây ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng. Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp đặc trị loại nấm này mà chỉ sử dụng hóa chất trị nấm thông thường. Sử dụng phương pháp sinh học phân tử nhằm ức chế sự xâm nhiễm của nấm vào ký chủ đang được quan tâm nghiên cứu. Gene PR1 được biết là có liên quan đến giai đoạn đầu quá trình xâm nhiễm của nấm vào ký chủ. Để nghiên cứu chức năng gene PR1 ở nấm Verticillium, đã tiến hành tạo chủng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens (A. tumefaciens) mang vector tái tổ hợp pGreen3-PR1. Nghiên cứu này sử dụng phần mềm SnapGen Viewer và các kỹ thuật cải biến di truyền để tạo vector tái tổ hợp pGreen3-PR1, trong đó gene PR1 được gắn với gene GFP thông qua 15 nucleotide mã hóa cho một đoạn protein liên kết. Sử dụng phần mềm SnapGen Viewer đã tạo được mô hình vector tái tổ hợp pGreen3-PR1. Trình tự gene PR1 và promoter đã được nhân lên bằng phản ứng PCR với các cặp mồi đặc hiệu. Sản phẩm PCR tạo ra băng 1,9 kb được gắn vào vector pGreen3 để tạo vector tái tổ hợp pGreen3-PR1. Vector tái tổ hợp tạo ra được cắt kiểm tra với enzyme giới hạn EcoRV và giải trình tự bằng hai mồi PR1‑P1 và GFP-R. Kết quả kiểm tra trình tự đoạn ADN gắn vào vector tái tổ hợp có sự tương đồng 100% với trình tự đoạn ADN đã chèn vào vector được thiết kế bằng phần mềm SnapGen Viewer. Sau đó, vector đã được chuyển thành công vào vi khuẩn A. tumefacien theo phương pháp sốc nhiệt. Chủng vi khuẩn A. tumefacien tạo ra mang vector tái tổ hợp pGreen3-PR1 sẵn sàng cho nghiên cứu về vị trí, chức năng của gene PR1 trên nấm Verticillium.
-
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA BỔ SUNG DỊCH CHIẾT THẢO DƯỢC LÊN TĂNG TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CÁ TRA
Abstract : 23 PDF: 18Nghiên cứu đánh giá hiệu quả 5 loại dịch chiết thảo dược: Tỏi (Allium sativum), rau má (Centella asiatica), lá lốt (Piper sarmentosum), trầu không (Piper betle) và trà xanh (Camellia sinensis) khi bổ sung vào chế độ ăn của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) lên tăng trưởng, hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR), tỷ lệ sống và chất lượng thịt. Cá tra giống được bố trí chế độ cho ăn với 5 nghiệm thức sử dụng thức ăn có phối trộn lần lượt các thảo dược vừa nêu. Cá đối chứng sử dụng cùng loại thức ăn nhưng không bổ sung thảo dược. Thời gian thí nghiệm là 60 ngày và các nghiệm thức đều được lặp lại ba lần. Tất cả thảo dược bổ sung trong chế độ ăn cho thấy, cá tra có tỷ lệ tăng trưởng vượt trội và hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) thấp hơn so với đối chứng (P < 0,05). Trong đó, tỏi, rau má và lá lốt cho kết quả cao hơn ở tất cả các chỉ tiêu tăng trưởng, bao gồm khối lượng gia tăng, tỷ lệ tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng đặc trưng. Hàm lượng đạm cao hơn và hàm lượng chất béo thấp hơn trong thịt cá tra sử dụng thức ăn chứa thảo dược đều sai khác có ý nghĩa thống kê so với đối chứng (P < 0,05). Hàm lượng đạm trong thịt cá đạt cao nhất ở nghiệm thức bổ sung tỏi và lá lốt, hàm lượng chất béo đạt thấp nhất ở nghiệm thức bổ sung tỏi và trà xanh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tiềm năng sử dụng các loại thảo dược để cải thiện tăng trưởng và chất lượng thịt của cá tra thương phẩm.
-
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN PHÙ HỢP ĐẶC THÙ ĐỊA BÀN
Abstract : 17 PDF: 9Việc tổ chức quản lý, khai thác vận hành công trình cấp nước sạch nông thôn (CTCNSNT) sau đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng quyết định hoạt động bền vững của công trình. Tuy nhiên, việc lựa chọn mô hình phù hợp còn phụ thuộc vào nhu cầu người sử dụng, đặc điểm nơi công trình được xây dựng. Tiến hành nghiên cứu về mô hình tổ chức quản lý, khai thác CTCNSNT hiện có, bao gồm cả các khía cạnh ảnh hưởng đến mô hình quản lý như kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, kỹ thuật - công nghệ, cơ chế - chính sách. Kết quả nghiên cứu đưa ra các đề xuất hoàn thiện một số nội dung để có được mô hình hoạt động bền vững phù hợp với từng vùng miền, nhằm nâng cao hiệu quả khai thác hiệu quả CTCNSNT.
-
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
Abstract : 23 PDF: 10Yên Khánh là một huyện thuộc tỉnh Ninh Bình, đang có tốc độ phát triển kinh tế, văn hoá, đô thị hoá mạnh mẽ, nhiều khu quy hoạch đất ở mới được xây dựng, hạ tầng đô thị bước đầu được cải thiện, đất nông nghiệp thu hẹp. Bên cạnh đó việc phát triển kinh tế nhanh đã gây ra sự thay đổi và biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện. Mục tiêu của nghiên cứu là ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để xác định sự biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Khánh. Dữ liệu ảnh Sentinel được sử dụng và phân loại bằng phương pháp phân loại hướng đối tượng theo thuật toán xác suất cực đại dựa vào mẫu khóa giải đoán ảnh với các loại sử dụng đất nông nghiệp bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp, đất xây dựng, đất mặt nước và đất trống. Từ đó, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2020 cho huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Kết quả cho thấy, sự thay đổi trong giai đoạn 2015 - 2020 như sau: Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giảm 208,88 ha, sử dụng đất xây dựng tăng thêm 256,24 ha, sử dụng đất đất mặt nước giảm 35,52 ha, sử dụng đất trống giảm 11,84 ha.
-
THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN TRỒNG RỪNG GỖ LỚN Ở VIỆT NAM
Abstract : 14 PDF: 9Rừng trồng gỗ lớn không chỉ mang lại các giá trị về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, cảnh quan, bảo tồn đa dạng sinh học mà còn có giá trị trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, đặc biệt là rừng trồng gỗ lớn do có khả năng lưu giữ và hấp thụ khí CO2 lớn và trong thời gian dài. Diện tích trồng rừng gỗ lớn của Việt Nam hiện có 489.016,8 ha và diện tích chuyển hoá rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn là 126.175 ha. Diện tích rừng trồng kinh doanh gỗ lớn chiếm 13,45% trên tổng diện tích rừng trồng của cả nước. Đến nay, diện tích rừng trồng gỗ lớn hiện có chủ yếu là các loài keo. Có nhiều loài cây bản địa rất thích hợp cho trồng rừng gỗ lớn và đã có các quy trình kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn cho các loài cây này. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển rừng trồng gỗ lớn ở Việt Nam. Tuy nhiên, trồng rừng gỗ lớn còn gặp nhiều khó khăn, do chu kỳ dài, yêu cầu kỹ thuật và đầu tư cao hơn so với rừng trồng gỗ nhỏ chu kỳ ngắn. Diện tích của các chủ rừng là hộ gia đình và cá nhân được giao quản lý nhỏ, chính sách hỗ trợ chưa đủ hấp dẫn và gặp nhiều rủi ro nên việc phát triển rừng trồng gỗ lớn còn rất hạn chế và chưa đạt được mục tiêu phát triển của ngành đã đề ra. Vì thế để phát triển rừng trồng gỗ lớn cần quan tâm tháo gỡ, giải quyết các tồn tại này.
-
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH BÌNH ĐỊNH
Abstract : 20 PDF: 9Nghiên cứu nhằm mục đích xác định một số nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền sử dụng đất (QSDĐ) của đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) tỉnh Bình Định, từ đó làm cơ sở cho chính quyền địa phương đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các QSDĐ chính thức của đồng bào DTTS. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện các QSDĐ của đồng bào DTTS. Nghiên cứu thực hiện khảo sát 280 hộ đồng bào DTTS Chăm, Bana, Hrê tại huyện An Lão, huyện Vân Canh, huyện Vĩnh Thạnh của tỉnh Bình Định. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các QSDĐ của đồng bào DTTS tỉnh Bình Định gồm vai trò người có uy tín trong cộng đồng, luật tục, năng lực đồng bào DTTS và chính sách đất đai. Trong đó, năng lực đồng bào DTTS có ảnh hưởng lớn nhất đến việc thực hiện các QSDĐ của đồng bào DTTS thông qua phương trình hồi quy chuẩn hóa thực hiện QSDĐ = 0,143*Luật tục + 0,574*Năng lực đồng bào DTTS – 0,099*Chính sách đất đai + 0,414*Vai trò người có uy tín + ε.








