Số 9 (2024)
Bài viết
-
PHÂN TÍCH THUẬN LỢI VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI
Abstract : 634 PDF: 0Khu vực Đồng Tháp Mười (ĐTM) là vùng trồng lúa chủ lực, chiếm tỷ trọng cao trong sản xuất nông nghiệp nhưng đã có sự chuyển đổi mạnh các vùng trồng lúa hoặc cây trồng hiệu quả thấp sang các cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Các chính sách quy hoạch, liên kết vùng đã giúp khu vực ĐTM hình thành các vùng sản xuất hàng hóa nông sản tập trung theo lợi thế của từng vùng sinh thái, phù hợp xu thế phát triển thị trường, nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh trong chuỗi giá trị sản phẩm. Nhiều chính sách hỗ trợ về vốn cũng như kiến thức phát triển nông nghiệp đã được thực hiện. Đây cũng là một trong những khu vực có rất nhiều lợi thế về cơ chế, chính sách trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp thông qua các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án đã triển khai. Trên cơ sở phân tích thực trạng, bối cảnh các cơ quan quản lý vùng ĐTM cần hoàn thiện, bổ sung, triển khai các giải pháp để phát triển nông nghiệp bền vững hơn, gồm: 1) Quản lý, sử dụng đất và chuyển đổi đất trồng lúa hiệu quả; 2) Hoàn thiện thể chế, cơ chế liên kết tiểu vùng và các quy hoạch, chính sách phát triển nông nghiệp; 3) Tăng cường hỗ trợ tài chính, phát triển nguồn nhân lực.
-
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU MẶN CỦA BA GIỐNG ĐẬU BẮP GIAI ĐOẠN NẢY MẦM TRONG ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM
Abstract : 456 PDF: 0Nghiên cứu được thực hiện nhằm tuyển chọn giống đậu bắp có khả năng chịu mặn để đưa vào bộ giống cây ngắn ngày chịu mặn. Thí nghiệm 1 nhằm đánh giá khả năng nảy mầm của ba giống đậu bắp là Năm cạnh, Siêu sản và Cao sản khi tưới nước nhiễm mặn nồng độ 2 và 4‰. Thí nghiệm 2 nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng của ba giống đậu bắp trên trên nền đất nhiễm mặn từ thí nghiệm 1. Hai thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên hai nhân tố với 4 lần lặp lại và được thực hiện trong điều kiện nhà lưới. Sử dụng muối NaCl pha với nước kênh để đạt nồng độ mặn 2 và 4‰ (EC tương ứng 3,68 và 6,71 dS/m) (thí nghiệm 1), sau khi kết thúc thí nghiệm 1, đất được tái sử dụng để thực hiện thí nghiệm 2. Kết quả cho thấy, tốc độ nảy mầm, số lá thật, chiều cao cây, chiều dài rễ, khối lượng tươi thân lá và khối lượng tươi rễ của ba giống đậu bắp đều giảm sau khi tưới nước có độ mặn 2 và 4‰ liên tục trong 14 ngày, trong đó, giống Năm cạnh biểu hiện suy giảm nhiều nhất. Kết quả hàm thành viên cho thấy, giống Siêu sản có khả năng chịu mặn cao nhất trong điều kiện tưới nước có độ mặn 2 và 4‰ và trồng trên đất nhiễm mặn.
-
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG (Phyllanthus amarus Schum. et Thonn.)
Abstract : 796 PDF: 0Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus Schum. et Thonn.) còn gọi là cây Chó đẻ răng cưa hay Chó đẻ thân xanh, là một loại thảo dược có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa và hạ đường huyết, đặc biệt là tác dụng bảo vệ tế bào gan, trị viêm gan. Nghiên cứu được thực hiện trong vụ xuân hè năm 2023 tại Khu thí nghiệm đồng ruộng, Trung tâm Nghiên cứu nguồn gen và Giống dược liệu Quốc gia, Viện Dược liệu, nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng dược liệu của 14 mẫu giống Diệp hạ châu đắng có nguồn gốc khác nhau, từ đó chọn ra những mẫu giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất và hàm lượng hoạt chất cao để đáp ứng yêu cầu của sản xuất. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 lần nhắc lại. Kết quả cho thấy, 5 mẫu giống D1, D2, D5, D7 và D13 sinh trưởng, phát triển tốt, thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn (khoảng 70 ngày), số cành cấp I cao, lá xếp sít, lá to, dài, tỷ lệ lá/thân cành cao, tỷ lệ tươi/khô cao, năng suất thực thu dược liệu khô đạt lần lượt là 3,26 tấn/ha (D1), 3,46 tấn/ha (D2), 3,83 tấn/ha (D5), 4,06 tấn/ha (D7) và 3,19 tấn/ha (D13) và cả 5 mẫu giống này đều có hàm lượng hoạt chất phyllanthin trên 0,3%, đạt theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V bản bổ sung. Với những ưu điểm vượt trội, năm mẫu giống triển vọng này cần được tiếp tục đánh giá, chọn lọc các giai đoạn tiếp theo để chọn được mẫu giống diệp hạ châu đắng tốt nhất đáp ứng yêu cầu sản xuất.
-
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY HOA MAI VÀNG HUẾ (Ochna integerrima (Lour.) Merr.)
Abstract : 602 PDF: 0Cây mai vàng Huế (Ochna integerrima (Lour.) Merr.) hiện đang là đối tượng rất được quan tâm, vì vậy, việc nhân giống để phát triển là yêu cầu cần thiết, phương pháp nhân giống in vitro sẽ đưa ra lượng cây giống lớn đồng đều về mặt di truyền cũng như tuổi cây. Với vật liệu vào mẫu là mắt ngủ đoạn cành mai vàng Huế cho tỷ lệ mẫu phát sinh chồi đạt 66,7%, thời gian phát sinh chồi nhanh 24,3 ngày, số chồi trung bình tạo ra là 3,1 chồi/mẫu. Khử trùng mẫu cấy với NADCC1% trong 15 phút và NaDCC 0,5% trong 5 phút cho tỷ lệ mẫu tái sinh cao nhất 76,7%, tỷ lệ mẫu nhiễm thấp 13,3%. Môi trường ½ MS+ 30 g/l sucrose + 6,8 g/l agar + 2 mg/l than hoạt tính + 1 mg/l IBA thích hợp cho ra rễ in vitro của giống mai vàng Huế với tỷ lệ ra rễ đạt 100%, thời gian ra rễ 37 ngày, số rễ/mẫu là 5,1 rễ, chất lượng cây giống tạo ra tốt.
-
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH THU HÁI, CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU LÁ KHÔI
Abstract : 535 PDF: 0Lá khôi là một cây thuốc quý được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền Việt Nam, bộ phận sử dụng là lá dùng nhiều trong các bệnh liên quan đến dạ dày, tá tràng. Lá khôi được thu hái tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi và đánh giá các ảnh hưởng biện pháp sơ chế đến chất lượng lá khôi. Kết quả cho thấy, cây khôi nhung sau trồng 1 năm nên thu hoạch từ 3 - 4 lần/năm vừa cho dược liệu có độ già thu hái tốt vừa đảm bảo chất lượng dược liệu. Xử lý hấp dược liệu ở 70 - 75oC trong 10 phút là phù hợp để xử lý dược liệu lá khôi. Sấy lạnh (sấy bơm nhiệt) cho dược liệu lá khôi có chất lượng tốt nhất.
-
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI CHO LỢN CÓ BỔ SUNG VỎ QUẢ MẮC CA TƯƠI
Abstract : 474 PDF: 0Quả mắc ca ở Việt Nam hiện nay mới chỉ được sử dụng phần nhân, phần vỏ quả tươi chiếm khoảng 20 - 30% vẫn chưa được quan tâm và sử dụng hiệu quả. Mục tiêu của nghiên cứu này là xây dựng quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi cho lợn có bổ sung vỏ quả mắc ca tươi. Kết quả nghiên cứu đã xác định được công thức sản xuất thức ăn chăn nuôi cho lợn con là ngô vàng 43%, sắn khô 15%, cám gạo 2%, gạo 1%, đậu tương 12%, cá mè 10%, xương trâu bò 10%, vỏ quả mắc ca 5% và chế phẩm sinh học 2%. Thức ăn chăn nuôi cho lợn choai là ngô vàng 50%, sắn khô 15%, cám gạo 2%, gạo 1%, đậu tương 5%, cá mè 8%, xương trâu bò 11%, vỏ quả mắc ca 6% và chế phẩm sinh học 2%. Thức ăn chăn nuôi cho lợn vỗ béo là ngô vàng 54%, sắn khô 17%, cám gạo 2%, gạo 1%, đậu tương 6%, cá mè 5%, xương trâu bò 7%, vỏ quả mắc ca 6% và chế phẩm sinh học 2%. Thức ăn chăn nuôi cho lợn được lên men ở nhiệt độ 32oC, thời gian lên men là 120 giờ, sấy khô ở nhiệt độ từ 45 - 50oC với thời gian 10 giờ và độ ẩm đạt từ 13 - 14%.
-
TUYỂN CHỌN VÀ KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN LÊN MEN SỮA CHUA ỔI LÊ TỪ DÒNG VI KHUẨN AXIT LACTIC ĐƯỢC PHÂN LẬP TỪ TRÁI ỔI LÊ (Psidium guajava L.) TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP
Abstract : 599 PDF: 0Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân lập các dòng vi khuẩn axit lactic và khảo sát các điều kiện tối ưu để ứng dụng trong lên men sữa chua có bổ sung dịch trái ổi lê. Kết quả nghiên cứu đã phân lập được 17 dòng vi khuẩn axit lactic, các dòng vi khuẩn đều có màu trắng đục, dạng lồi, bìa nguyên, có khả năng phân giải CaCO3, đều là vi khuẩn Gram dương, hình que hoặc oval, không di động, không có khả năng sinh indole, âm tính với thử nghiệm catalase và oxidase. Nghiên cứu đã tuyển chọn được dòng vi khuẩn ĐTa2 có khả năng sinh axit lactic cao và kháng vi khuẩn Escherichia coli với đường kính vòng kháng khuẩn đạt 12,33 mm. Khi ứng dụng dòng vi khuẩn ĐTa2 vào lên men sữa chua có bổ sung 8% dịch trái ổi lê, tỷ lệ sữa tươi và sữa đặc là 2, mật số vi khuẩn ở mức 7 logCFU/mL trong điều kiện pH 6,0, nhiệt độ lên men và thời gian lên men là 30ºoC trong 16 giờ cho giá trị cảm quan cao nhất đạt 14,17/15 điểm theo TCVN 7030:2002. Dòng vi khuẩn ĐTa2 được định danh là dòng vi khuẩn Lactococcus lactis với độ tương đồng đạt 99% khi so sánh trên ngân hàng gene NCBI.
-
GHI NHẬN MỚI VÀ CẬP NHẬT THÀNH PHẦN LOÀI RẮN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NGỌC SƠN – NGỔ LUÔNG, TỈNH HOÀ BÌNH
Abstract : 396 PDF: 0Ba đợt khảo sát thực địa đã được thực hiện tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, tỉnh Hoà Bình trong các năm 2022 và 2023. Kết quả ghi nhận 18 loài rắn thuộc 16 giống trong 5 họ, nâng tổng số loài rắn của khu vực nghiên cứu lên 36 loài, 27 giống, 8 họ. Có 7 loài ghi nhận phân bố mới cho khu vực nghiên cứu, trong đó có 2 loài ghi nhận mới cho tỉnh Hoà Bình là Rắn hoa cỏ heller (Rhabdophis helleri) và Rắn lá khô thường (Sinomicrurus macclellandi). Có 9 loài bị đe doạ có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2024), Sách Đỏ Việt Nam (2007), Nghị định số 84/2021/NĐ-CP và Nghị định số 64/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
-
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ CHỈ SỐ CẤU TRÚC CỦA RỪNG BẦN TRẮNG (Sonneratia alba J. Smith) TRỒNG Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Abstract : 468 PDF: 0Nghiên cứu tác động của môi trường đất và nước đến sinh trưởng của rừng Bần trắng (Sonneratia alba J. Smith) trồng ở tỉnh Thừa Thiên Huế gồm các nghiên cứu sinh trưởng Bần trắng trên những lập địa khác nhau; đất dưới tán rừng trồng, quan hệ sinh trưởng của đất và nước với rừng trồng, quan hệ giữa rừng trồng với đất và nước. Phương pháp nghiên cứu bố trí các thí nghiệm trên các dạng lập địa; phân tích sinh trưởng trên các lập địa; xác định tính chất đất và nước dưới tán rừng, phân tích mối liên hệ một số đặc tính đất và nước với sinh trưởng. Kết quả nghiên cứu xác định sinh trưởng của rừng trên những lập địa khác nhau của rừng trồng; các chỉ số phức hệ và chỉ số cạnh tranh của rừng, trữ lượng gỗ và sinh khối; ảnh hưởng của lập địa đến tính ổn định của rừng; đặc tính của đất dưới tán rừng; quan hệ giữa đặc tính của đất với sinh trưởng của rừng. Mối quan hệ giữa nước với rừng trồng. Quan hệ giữa rừng trồng với đặc tính của đất và nước. Đề xuất áp dụng các kết quả nghiên cứu về lập địa; kỹ thuật trồng; trồng rừng để bảo vệ môi trường cửa sông và ven biển. Kết quả nghiên cứu cho thấy, lập địa I và II là có hiệu quả, trồng rừng Bần trắng có thể làm thay đổi Al3+ và sắt Fe2+ và SO42- cải thiện được môi trường ở tầng đất từ 0 - 50 cm; đặc tính nước cũng có khả năng cải thiện môi trường là Al3+, Fe2+ và SO42-; sinh trưởng rừng trồng Bần trắng phụ thuộc vào hàm lượng N, P và Al3+ trong tầng đất từ 0 - 50 cm; sự sinh trưởng Bần trắng phụ thuộc vào đặc tính của nước như độ mặn, Al3+, Fe2+ và hàm lượng SO42-. Các vấn đề trên góp phần định hướng chọn loại cây trồng phù hợp cho trồng rừng ở tỉnh Thừa Thiên Huế và các vùng trồng rừng miền Trung có điều kiện đất đai ngập mặn tương tự.
-
ĐÁNH GIÁ PHÂN HẠNG THÍCH HỢP ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK NÔNG
Abstract : 470 PDF: 0Tỉnh Đắk Nông thuộc vùng Tây Nguyên có diện tích tự nhiên 650.927 ha (năm 2020), trong đó, đất nông nghiệp 601.524 ha (92,41% so với tổng diện tích tự nhiên); đất phi nông nghiệp 48.070 ha (7,38%), đất chưa sử dụng 1.333 ha (0,21% diện tích đất tự nhiên). Xác định tỉnh có 467 đơn vị đất đai và phân bố: Nhóm đất G1 có 49 đơn vị đất đai; nhóm đất G2 gồm 214 đơn vị đất đai; nhóm đất G3 có 126 đơn vị đất đai; nhóm đất G4 có 49 đơn vị đất đai; nhóm đất G5 có 10 đơn vị đất đai; nhóm đất G6 gồm 9 đơn vị đất đai; nhóm đất W gồm 10 đơn vị đất đai là đất mặt nước. Phân hạng đất ở mức độ: Rất thích hợp là 85.755 ha (14,28%); thích hợp 470.396 ha (78,34%); ít thích hợp 26.905 ha (4,48%); không thích hợp 17.399 ha (chiếm 2,90% tổng diện tích điều tra). Định hướng đến năm 2030: Nhóm đất nông nghiệp giảm 13.878 ha (trong đó: đất sản xuất nông giảm 97.111 ha, đất nuôi trồng thủy sản tăng 13 ha và đất lâm nghiệp tăng 80.998 ha); nhóm đất phi nông nghiệp tăng 14.862 ha và đất chưa sử dụng giảm 984 ha. Đã đề xuất các giải pháp về cơ chế chính sách; giải pháp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giải pháp quản lý sử dụng đất.








