NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG THỨC ĂN XANH LÊN MEN LỎNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT F1 (YORKSHIRE × MÓNG CÁI) THEO HƯỚNG HỮU CƠ

Các tác giả

  • Cù Thị Thiên Thu, Dương Thu Hương, Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Công Oánh

DOI:

https://doi.org/10.71254/02cqyg70

Abstract

The study was conducted to evaluate the effect of fermented liquid feeds (FLF) containing agricultural by-products (ABP) on growth performance and meat quality of pigs raised at private farm of Thien Thuan Tuong Company, Cam Pha district, Quang Ninh province, Vietnam. A total of 90 crossbred (Yorkshire x Mong Cai) pigs after weaning were divided into 3 diet groups, each diet group contaied 30 pigs with 3 replicate pens. Pigs in group 1 (Lo 1) were fed complete feed (CF), pigs in group 2 (Lo 2) were fed a diet FLF containing 20% ABP in the diet, pigs in group 3 (Lo 3) were fed a diet FLF containing 25% ABP in the diet. The experimental period lasted 125 days. Studied indicators included initial/final weight and average daily gain (ADG), feed intake, feed conversion ratio (FCR), and feed cost, as well as carcass characteristics and meat quality. Study sesults showed that final weight and ADG of crossbred YxMC pigs fed CF were higher in both growing and fattening periods than pigs fed FLF containing ABP (P < 0.05). FCR of pigs fed FLF containing ABP was significantly higher than that of pigs fed CF (P < 0.05). Feed cost of pigs fed FLF containing ABP was lower than that of pigs fed CF. Using FLF containing ABP in pig diet did not affect carcass characteristics and meat quality, except for hot carcass weight and carcass weight. Using 20% ​​ABP in FLF diet resulted in higher livestock efficiency than using 25% ABP in growing-finishing pig FLF diet.

Keywords:

Green forage, agricultural by-products, crossbred pigs, femented liquid feed

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của thức ăn xanh lên men lỏng (TALML) sử dụng phụ phẩm nông nghiệp (PPNN) đến năng suất và chất lượng thịt lợn tại trại chăn nuôi lợn của Công ty Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Tổng 90 lợn lai (Yorkshire × Móng Cái) sau cai sữa được phân vào 3 lô thí nghiệm, mỗi lô 30 con với 3 ô chuồng lặp lại. Lợn ở lô 1 (ĐC) ăn thức ăn công nghiệp hỗn hợp hoàn chỉnh (TACN), lợn ở lô 2 ăn TALML sử dụng 20% PPNN trong khẩu phần, lợn ở lô 3 ăn TALML sử dụng 25% PPNN trong khẩu phần. Thời gian thí nghiệm là 125 ngày. Các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm: Khối lượng và tăng khối lượng (TKL) lợn, thức ăn thu nhận, tiêu tốn thức ăn (TTTA) và chi phí thức ăn cho 1 kg TKL, các chỉ tiêu năng suất và chất lượng thịt lợn. Kết quả thí nghiệm cho thấy, lợn lai (Yorkshire × Móng Cái)nuôi bằng TACN có khối lượng kết thúc và TKL ở cả 2 giai đoạn sinh trưởng và vỗ béo đều cao hơn so với lợn nuôi bằng TALML sử dụng PPNN (P  <  0,05). TTTA cho 1 kg TKL của nhóm lợn nuôi bằng TALML sử dụng PPNN cao hơn rõ rệt so với lợn nuôi bằng TACN  (P < 0,05). Chi phí thức ăn cho 1 kg TKL của nhóm lợn sử dụng TALML sử dụng PPNN thấp hơn so với nhóm lợn sử dụng TACN. Việc sử dụng TALML sử dụng PPNN trong khẩu phần không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thể hiện năng suất và chất lượng thịt của lợn, ngoại trừ chỉ tiêu khối lượng móc hàm và thịt xẻ. Sử dụng 20% PPNN trong khẩu phần cho hiệu quả chăn nuôi cao hơn so với sử dụng 25% PPNN trong khẩu phần.

Từ khóa:

Thức ăn xanh, phụ phẩm nông nghiệp, lợn lai, thức ăn lên men lỏng

Tải xuống

Ngày nhận bài:

24-11-2025

Ngày nhận bài sửa:

17-06-2026

Ngày duyệt đăng:

17-06-2026

Ngày xuất bản:

15-09-2025

Title:

USE OF FERMENTED GREEN LIQUID FEED IN ORGANIC-ORIENTED PRODUCTION OF F1 (YORKSHIRE× MONG CAI)
Bài viết

Các trích dẫn

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG THỨC ĂN XANH LÊN MEN LỎNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT F1 (YORKSHIRE × MÓNG CÁI) THEO HƯỚNG HỮU CƠ. (2025). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 17, 70-79. https://doi.org/10.71254/02cqyg70
Lượt xem
187
Lượt tải
0

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả