Khung điểm Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường
Ngày 11/7/2025, Hội đồng Giáo sư Nhà nước đã ban hành Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN phê duyệt Danh mục Tạp chí khoa học được tính điểm năm 2025, Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường là một trong những Tạp chí đạt điểm cao nhất trong danh mục các tạp chí khoa học được Hội đồng Giáo sư Nhà nước phê duyệt.
Tạp chí có 9 Hội đồng Giáo sư tính điểm, trong đó có: 4 Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành đạt điểm tối đa là 01 điểm, 3 Hội đồng Giáo sư ngành đạt 0,5 điểm; 02 Hội đồng Giáo sư ngành đạt 0,25 điểm.
Số hiện tại
Bài viết
-
PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TRONG KỶ NGUYÊN SỐ TẠI VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Abstract : 0 PDF: 0Phát triển quỹ đất (PTQĐ) là một trong những công cụ quan trọng để biến đất đai thành động lực phát triển trong kỷ nguyên số, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc. Nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến PTQĐ trong kỷ nguyên số tại Việt Nam; từ đó, đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động này. Các phương pháp được sử dụng gồm: Tổng quan có hệ thống; thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp; phân tích, đánh giá tổng hợp và SWOT. Kết quả cho thấy, trong giai đoạn 2014 - 2023, Nhà nước đã thu hồi khoảng 1.179.879,78 ha đất để thực hiện 25.362 dự án; trong đó, 1.070.476,98 ha phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Về khai thác quỹ đất, giai đoạn này ghi nhận 50.893 dự án giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá với tổng diện tích khoảng 1.312,77 nghìn ha. Nghiên cứu đã tổng hợp được 9 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình PTQĐ (với 60 yếu tố), đó là: Chính sách, quy hoạch, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tài chính, quản lý, tổ chức thực hiện và tham vấn cộng đồng. Từ đó, đề xuất 5 nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động PTQĐ trong kỷ nguyên số.
-
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ THÔNG MINH TẠI TỈNH HÀ TĨNH
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng đô thị, quản lý đô thị thông minh tại tỉnh Hà Tĩnh. Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu cứu từ điều tra số liệu thứ cấp, sơ cấp đến xử lý dữ liệu hồi quy tuyến tính. Định hướng đến năm 2030, khu vực phường trung tâm tỉnh Hà Tĩnh sẽ hoàn thiện các tiêu chí chính quyền số; đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số, nền tảng số, đưa hoạt động của người dân, doanh nghiệp lên môi trường số; phát triển thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử... Kết quả thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng cách tiến hành khảo sát với 150 mẫu đại diện tại phường Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập cho thấy: Nhóm yếu tố tổ chức thực hiện có ảnh hưởng lớn nhất đến xây dựng đô thị thông minh tại các phường trung tâm của tỉnh Hà Tĩnh với tỷ lệ 30,13%; nhóm yếu tố nguồn nhân lực là 27,72%; nhóm cơ chế, chính sách là 23,39%; cuối cùng là nhóm yếu tố quy hoạch với tỷ lệ đóng góp là 18,77%. Ngoài ra, để tăng cường xây dựng đô thị thông minh tại khu vực trung tâm tỉnh Hà Tĩnh, trong thời gian tới cần đồng bộ một số giải pháp như: Nguồn nhân lực; tài chính; cơ chế, chính sách; tuyên truyền; quy hoạch.
-
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI: TÀI NGUYÊN CHIẾN LƯỢC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DỮ LIỆU TẠI VIỆT NAM
Abstract : 0 PDF: 0Trong kỷ nguyên số, cùng với đất đai, lao động và vốn, dữ liệu (DL) trở thành yếu tố sản xuất quan trọng, được định giá và giao dịch. Nghiên cứu phân tích thực trạng cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai (ĐĐ) và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác trong phát triển kinh tế dữ liệu (KTDL). Nghiên cứu sử dụng các phương pháp: Thu thập DL thứ cấp, phân tích tổng hợp và SWOT. Kết quả cho thấy, CSDL ĐĐ Việt Nam đã có quy mô lớn (với hơn 62,4 triệu thửa đất tại 2.342/3.321 xã), nhưng còn phân tán, thiếu đồng bộ và chưa chuẩn hóa. Sau Chiến dịch làm giàu, làm sạch CSDL ĐĐ, 100% thửa đất tổ chức theo mô hình 2 cấp, gần 70 triệu thửa đất có mã định danh, 98% DL được đồng bộ lên cấp quốc gia; việc số hóa, rà soát, cập nhật, xác thực thông tin cơ bản hoàn thành; kết nối, chia sẻ DL giữa các hệ thống bước đầu được triển khai. Tuy nhiên, chất lượng và mức độ đồng bộ DL vẫn chưa đồng đều, một phần DL còn cần tiếp tục chuẩn hóa và bổ sung. Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên chiến lược CSDL quốc gia về ĐĐ trong phát triển KTDL.
-
NGHIÊN CỨU TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHẬN DẠNG BỀ MẶT CÓ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: TRƯỜNG HỢP KHU VỰC BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG TRỊ
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu tập trung xây dựng phương pháp nhận dạng bề mặt đất có công trình xây dựng bằng dữ liệu viễn thám tại khu vực Bố Trạch, tỉnh Quảng Trị. Kết quả cho thấy, chỉ số xây dựng được chuẩn hóa (NBI) là chỉ số hiệu quả nhất trong nhận dạng đất xây dựng (OA = 77,8%; Kappa = 0,556), trong khi các chỉ số thực vật và nước chủ yếu hỗ trợ giảm nhầm lẫn phân loại. Kết quả phân loại cho 2 thời điểm năm 2020 và 2025 thể hiện xu hướng mở rộng đất xây dựng về phía Đông Bắc, tập trung tại xã Đông Trạch, Hoàn Lão, Nam Trạch, khu vực ven biển và dọc các trục giao thông, phản ánh tác động của đô thị hóa và phát triển hạ tầng. Nghiên cứu cung cấp quy trình tự động hóa thông qua việc sử dụng chỉ số NBI và tích hợp Google Earth Engine để góp phần hỗ trợ quản lý đất đai, phát hiện vi phạm xây dựng tại khu vực gần di sản Phong Nha - Kẻ Bàng.
-
TỔNG QUAN ỨNG DỤNG BIG DATA TRONG NGHIÊN CỨU RỦI RO VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC PHỤC HỒI CỦA DÂN CƯ TRƯỚC NGẬP LỤT ĐÔ THỊ
Abstract : 0 PDF: 0Các ứng dụng của BigData vào trong các nghiên cứu về ngập lụt được đánh giá cao. Giá trị của nó được khẳng định thông qua độ lớn dữ liệu được tập hợp và khả năng kết hợp truy xuất đồng thời bởi nhiều phương pháp khác nhau. Việc khai thác và ứng dụng Big Data đã trở thành yếu tố then chốt trong quy trình nghiên cứu, dự báo và quản lý ngập lụt đô thị hiện đại. Nghiên cứu áp dụng quy trình Tổng quan tài liệu có hệ thống thông qua các giai đoạn chọn lọc tài liệu. Góc độ xã hội học chưa được quan tâm sâu sắc trong quá trình đánh giá rủi ro và khả năng thích ứng của dân cư đô thị. Thực hiện tối ưu hóa hiệu quả của công tác quản lý rủi ro thiên tai cần phải xây dựng và chuẩn hóa nhóm dữ liệu nghiên cứu rủi ro ngập lụt đô thị một cách đồng bộ và định hướng tập trung phát triển sâu nhóm dữ liệu về kinh nghiệm thích ứng và trí tuệ cộng đồng.
-
eLAND: NỀN TẢNG TÍCH HỢP PHỤC VỤ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC SỐ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Abstract : 0 PDF: 0Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ tại Việt Nam, lĩnh vực quản lý đất đai đặt ra yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có năng lực tác nghiệp trên môi trường số, am hiểu quy trình nghiệp vụ và tuân thủ hệ thống pháp luật thường xuyên được cập nhật. Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo hiện nay còn thiếu môi trường thực hành toàn diện về xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai. Nghiên cứu giới thiệu phần mềm eLAND – phần mềm được phát triển chuyên biệt phục vụ đào tạo ngành quản lý đất đai, tích hợp các chức năng quản lý cơ sở dữ liệu đất đai và mô phỏng quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai. Thông qua môi trường mô phỏng bám sát thực tiễn và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành, eLAND hỗ trợ sinh viên thực hành các nghiệp vụ chuyên môn cốt lõi như tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận. Đồng thời, nền tảng phần mềm tích hợp các chức năng quản lý đào tạo, góp phần hỗ trợ giảng viên trong tổ chức hoạt động giảng dạy, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực người học. Việc triển khai eLAND góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp sinh viên sớm hình thành tư duy nghiệp vụ, tăng khả năng thích ứng và rút ngắn thời gian hòa nhập nghề nghiệp trước yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý đất đai.
-
ĐÁNH GIÁ CÁC THUẬT TOÁN HỌC MÁY DỰA TRÊN CÂY QUYẾT ĐỊNH TRONG PHÂN LOẠI LỚP PHỦ BỀ MẶT TỪ DỮ LIỆU KẾT HỢP SENTINEL-2 VÀ ĐỊA HÌNH
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả phân loại lớp phủ của các thuật toán học máy dựa trên cây quyết định bao gồm: CART (Classification and Regression Trees), GBM (Gradient Boosting Machine) và RF (Random Forest) thông qua việc khai thác dữ liệu vệ tinh Sentinel-2 kết hợp với các nguồn dữ liệu bổ trợ. Các thuật toán trước tiên được tối ưu hóa bằng Grid Search, sau đó độ chính xác tổng thể (OA) của các thuật toán được kiểm chứng qua bốn kịch bản dữ liệu khác nhau. Kết quả thực nghiệm cho thấy, kịch bản kết hợp dữ liệu phổ với thông tin địa hình mang lại độ chính xác cao nhất, với giá trị OA đạt 90,4% cho cả RF và GBM. Đáng chú ý, việc bổ sung các chỉ số phổ không những không cải thiện mà còn làm suy giảm độ chính xác phân loại. So sánh giữa các thuật toán, RF và GBM thể hiện sự vượt trội rõ rệt so với CART; trong đó, các kênh phổ vùng hồng ngoại sóng ngắn, rìa đỏ và các yếu tố địa hình được xác định là những biến đóng vai trò chủ đạo. Phân tích bản đồ lớp phủ khu vực nghiên cứu cho thấy, 75,1% khu vực nghiên cứu được bao phủ bởi rừng. Kết quả nghiên cứu khẳng định giá trị của việc tích hợp dữ liệu địa hình và đề xuất ưu tiên sử dụng thuật toán RF để nâng cao độ chính xác thành lập bản đồ lớp phủ trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường.
-
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MÁY BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI (UAV) TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ ĐÔ THỊ: PHÂN TÍCH CÁC LỢI ÍCH VÀ THÁCH THỨC
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu phân tích khả năng ứng dụng công nghệ máy bay không người lái (UAV) trong quản lý đất đai và đô thị nhằm đề xuất những giải pháp khắc phục thách thức trong bối cảnh Việt Nam hiện nay. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ứng dụng công nghệ UAV rút ngắn từ 50 - 80% thời gian thực địa, tối ưu hóa chi phí và cung cấp tư liệu ảnh có độ phân giải rất cao. Dữ liệu UAV hỗ trợ hiệu quả công tác thành lập bản đồ địa chính, bồi thường giải phóng mặt bằng, giám sát cơ sở hạ tầng và xây dựng bản sao số (Digital Twins) phục vụ quản lý đô thị. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ UAV tại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức lớn. Về mặt pháp lý, thủ tục cấp phép bay kéo dài và chưa có quy chuẩn chi tiết áp dụng tư liệu UAV trong đo đạc địa chính. Về mặt kỹ thuật, hiện tượng nhiễu tín hiệu trong đô thị và những khó khăn khi xác định ranh giới thửa đất dưới thảm thực vật là những rào cản cần giải quyết. Nghiên cứu đề xuất tích hợp các công nghệ tiên tiến như cảm biến LiDAR, điện toán đám mây và Blockchain, đồng thời kiến nghị số hóa quy trình cấp phép bay nhằm tháo gỡ các thách thức hiện tại, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong ngành quản lý đất đai.
-
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÂN MẢNH RUỘNG ĐẤT VÀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ SẢN XUẤT TRONG CANH TÁC LÚA MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa quyền sử dụng đất, mức độ phân mảnh ruộng đất, các quyết định quản lý sản xuất và kết quả canh tác lúa tại miền Trung Việt Nam. Phân tích được thực hiện trên bộ dữ liệu gồm 2.583 thửa ruộng thuộc 1.131 hộ nông dân tại 3 tỉnh (trước sát nhập): Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế và Đắk Lắk. Kết quả cho thấy, quyền sử dụng đất và mức độ phân mảnh ruộng đất có ảnh hưởng tới cách nông hộ tổ chức sản xuất, thể hiện qua các quyết định về tưới tiêu, sử dụng phân bón và cường độ canh tác. Tuy nhiên, sau khi kiểm soát các điều kiện sản xuất liên quan, cấu trúc sử dụng đất không còn duy trì mối liên hệ có ý nghĩa thống kê với năng suất và giá trị sản xuất. Ngược lại, các yếu tố quản lý sản xuất, đặc biệt là hệ thống tưới, cho thấy mối liên hệ rõ rệt hơn với kết quả canh tác. Nghiên cứu góp phần làm rõ vai trò của quyền sử dụng đất và phân mảnh ruộng đất trong việc định hình cách nông hộ tổ chức sản xuất trong các hệ thống nông nghiệp quy mô nhỏ, đồng thời cung cấp một số gợi ý cho quản lý đất đai và phát triển nông nghiệp.
-
LẬP BẢN ĐỒ PHÂN CẤP KHÔNG GIAN XANH ĐÔ THỊ SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH SENTINEL - 2A: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HUẾ
Abstract : 0 PDF: 0Không gian xanh đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng môi trường và hỗ trợ phát triển đô thị bền vững. Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp phân loại thứ bậc dựa trên ngưỡng chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa (NDVI - Normalized Difference Vegetation Index) từ dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel - 2A để xác định các không gian xanh đô thị tại trung tâm thành phố Huế. Một bộ dữ liệu gồm 100 điểm thực địa đã được sử dụng để kiểm định bản đồ. Kết quả cho thấy giá trị NDVI trong khu vực nghiên cứu dao động từ -0,24 đến 0,74. Phường An Cựu có diện tích cây xanh lớn nhất (1.226,46 ha), tiếp theo là phường Phú Xuân (503,07 ha), phường Vỹ Dạ (426,35 ha) và phường Thuận Hóa (273,41 ha). Phường An Cựu cũng có chỉ số không gian xanh đô thị (UGSI - Urban Green Space Index) cao nhất ở mức 73,39%. Diện tích không gian xanh bình quân đầu người (PCGS - Per Capita Green Space) dao động từ 27,64 đến 221,76 m2/người. Độ chính xác phân loại tổng thể nằm trong khoảng từ 82% đến 83%. Những kết quả này chứng minh rằng phân loại theo thứ bậc dựa trên chỉ số NDVI sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel - 2A là một phương pháp đơn giản, hiệu quả và có thể lặp lại để giám sát không gian xanh đô thị ở quy mô địa phương.
-
ỨNG DỤNG ẢNH VỆ TINH SENTINEL-2B TRONG ĐÁNH GIÁ HİỆN TRẠNG LỚP PHỦ KHU VỰC KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Abstract : 0 PDF: 0Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội đã làm thay đổi đáng kể hiện trạng sử dụng đất và lớp phủ mặt đất tại nhiều địa phương. Khu vực Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng có diện tích khoảng 10.886,38 ha, là vùng ven biển đang đô thị hóa nhanh với sự đan xen giữa đất nông nghiệp, khu dân cư và hệ thống mặt nước, tạo nên đặc điểm lớp phủ đa dạng và phức tạp. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel-2B thu nhận ngày 17/5/2025 kết hợp với các công cụ viễn thám và GIS nhằm đánh giá hiện trạng lớp phủ khu vực nghiên cứu. Ảnh được xử lý bằng phương pháp phân loại có kiểm định sử dụng thuật toán xác suất cực đại (MLC) trong phần mềm ErDAS IMAGINE và ArcGIS. Kết quả phân loại đạt độ chính xác tổng thể 93,49% và hệ số Kappa 0,9090. Bản đồ hiện trạng lớp phủ được thành lập gồm 4 nhóm chính: Đất nông nghiệp (74,06%), đất xây dựng (17,86%), đất mặt nước (4,43%) và đất trống (3,65%). Nghiên cứu cho thấy, ảnh Sentinel-2B kết hợp thuật toán MLC có hiệu quả cao trong phân loại lớp phủ tại khu vực ven biển có cấu trúc sử dụng đất phức tạp, góp phần hỗ trợ quản lý tài nguyên đất và giám sát quá trình đô thị hóa ở địa phương.
-
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN DỊCH LÀM GIÀU, LÀM SẠCH CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TẠI TỈNH NINH BÌNH
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu này đánh giá kết quả thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai tại tỉnh Ninh Bình dựa trên số liệu sơ cấp, thứ cấp và phân tích SWOT. Trước khi triển khai Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT, toàn tỉnh có 73/129 xã, phường hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu với 1.014.450/2.399.479 thửa đất được thiết lập. Tuy nhiên, nhiều địa phương sử dụng tài liệu đo đạc cũ, bản đồ theo hệ tọa độ HN-72 hoặc hệ thống bản đồ chưa đồng bộ; một số thửa đất chưa đủ cơ sở pháp lý để cập nhật. Kết quả thực hiện kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT cho thấy tỷ lệ đối soát, xác thực thông tin chủ sử dụng đất đạt 86,5%; thu thập giấy chứng nhận và CCCD đạt 90,9%; 100% hồ sơ được số hóa và cập nhật; 1.175.892 thửa đất đã được đồng bộ lên cơ sở dữ liệu quốc gia. Phân tích SWOT chỉ ra việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu góp phần tăng tính minh bạch, nâng cao hiệu quả quản lý và cải cách thủ tục hành chính, song còn gặp khó khăn về bản đồ, hồ sơ, nhân lực, tài chính và hạ tầng công nghệ. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, tính thống nhất và hiệu quả khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số ngành quản lý đất đai tại địa phương.
-
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PLS-SEM ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT ĐẾN GIAO ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Abstract : 0 PDF: 0Trong bối cảnh quỹ đất ngày càng chịu áp lực từ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển quỹ đất đóng vai trò quan trọng trong bảo đảm thực hiện chính sách giao đất cho hộ gia đình, cá nhân. Nghiên cứu đã lượng hóa ảnh hưởng của phát triển quỹ đất đến giao đất - vấn đề còn ít được lượng hóa trong các nghiên cứu tại Việt Nam – thông qua việc tích hợp số liệu thứ cấp với dữ liệu khảo sát hộ gia đình và áp dụng mô hình PLS-SEM. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ khảo sát 400 hộ gia đình được giao đất trong giai đoạn 2019-2023 tại khu vực Tây Sơn, Quy Nhơn và An Lão, thuộc tỉnh Bình Định trước đây và nay thuộc tỉnh Gia Lai sau sắp xếp đơn vị hành chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Phát triển quỹ đất có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến giao đất (β = 0,431; p < 0,001), giải thích 18,6% sự biến thiên của giao đất. Trong giai đoạn 2019-2023, nguồn để phát triển quỹ đất chủ yếu từ đất chưa sử dụng và giải phóng mặt bằng. Kết quả cũng cho thấy mức độ chuyển hóa từ phát triển quỹ đất sang giao đất có sự khác biệt giữa các khu vực, trong đó An Lão có khả năng chuyển hóa quỹ đất sang giao đất cao hơn Quy Nhơn và Tây Sơn do tác động của dự án Hồ Đồng Mít năm 2021.
-
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU VỰC PHÍA ĐÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2019 - 2025 DỰA TRÊN ẢNH VỆ TINH SENTINEL-2 VÀ CÔNG NGHỆ HỌC MÁY
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu phân tích biến động sử dụng đất và mở rộng đất xây dựng khu vực phía đông Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 - 2025 dựa trên ảnh Sentinel-2, nền tảng Google Earth Engine và các thuật toán học máy. Dữ liệu ảnh được tổ hợp trung vị theo hai mùa khô và mưa, đồng thời tích hợp các chỉ số phổ NDVI, NDBI, MNDWI. Phân loại ảnh được thực hiện bằng năm thuật toán gồm Random Forest (RF), Support Vector Machine (SVM), Classification and Regression Tree (CART), Gradient Tree Boosting (GTB) và Maximum Likelihood Classification (MLC). Hiệu quả phân loại được đánh giá thông qua độ chính xác toàn cục OA và hệ số Kappa. Kết quả cho thấy, các thuật toán học máy đạt độ chính xác cao và ổn định, trong đó GTB đạt cao nhất với OA 97% và Kappa 0,96. Mức độ và xu hướng biến động đất xây dựng được định lượng thông qua diện tích biến động, tỷ lệ mở rộng, tỷ lệ thu hẹp, tốc độ tăng trưởng GR và cường độ mở rộng đô thị UEI. Kết quả cho thấy, đất xây dựng tăng mạnh với 1.795,28 ha, tương ứng GR 23,22% và UEI 1,42%/năm, chủ yếu chuyển đổi từ đất trống. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc theo dõi biến động sử dụng đất, đánh giá xu hướng đô thị hóa, hỗ trợ quy hoạch phát triển đô thị.
-
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CLUMondo DỰ BÁO SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2030
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu ứng dụng mô hình CLUMondo để mô phỏng biến động sử dụng đất nông nghiệp tại khu vực tỉnh Kiên Giang cũ (nay thuộc tỉnh An Giang) trong bối cảnh chuyển đổi cơ cấu sản xuất và thích ứng với biến đổi khí hậu. Dữ liệu đầu vào gồm bản đồ sử dụng đất các năm 2015, 2020, 2025 cùng các yếu tố tác động như giao thông, thủy hệ, dân số, độ mặn, thời gian mặn, thời gian ngập và thời gian nước ngọt. Kết quả giải đoán cho thấy, giai đoạn 2015 - 2020, đất chuyên lúa và cây lâu năm giảm, trong khi đất lúa - tôm, thủy sản và xây dựng tăng rõ rệt. Phân tích hồi quy logistic các biến động lực giải thích tốt sự ảnh hưởng của các biến trong phân bố sử dụng đất với chỉ số AUC dao động từ 0,74 - 0,95. Kết quả mô phỏng hiện trạng năm 2025 đạt độ chính xác tổng thể 85,2% và hệ số Kappa 0,86. Trên cơ sở đó, hai kịch bản sử dụng đất đến năm 2030 được xây dựng. Kịch bản 1 dự báo diện tích đất chuyên lúa tiếp tục giảm xuống còn 245.312 ha do quá trình chuyển đổi sang các loại hình sản xuất có giá trị kinh tế cao hơn. Trong khi đó, kịch bản định hướng quy hoạch duy trì diện tích đất chuyên lúa ở mức 266.120 ha và hạn chế mở rộng đất phi nông nghiệp phù hợp với mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực và định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các định hướng quy hoạch có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát xu hướng suy giảm đất lúa và định hướng phân bố sử dụng đất theo mục tiêu phát triển bền vững.
-
GIA TỐC CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT - LỚP PHỦ ĐẤT VÀ PHÂN VÙNG ÁP LỰC CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM (2000 - 2023)
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu phân tích biến động sử dụng đất - lớp phủ đất (Land Use-Land Cover, LULC) ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2023 nhằm làm rõ quy mô, cấu trúc và mức gia tăng tốc độ chuyển đổi sau năm 2020. Phương pháp chồng ghép bản đồ LULC, xây dựng ma trận chuyển đổi cho 2 giai đoạn 2000 - 2020 và 2020 - 2023, kết hợp tính cường độ biến động bình quân năm và phân vùng áp lực theo đơn vị hành chính cấp tỉnh được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả cho thấy, trong toàn kỳ, đất nông nghiệp suy giảm mạnh nhất (-1.268,65 km²), trong khi đất rừng tăng +766,66 km². Khi chuẩn hóa theo năm, cường độ chuyển đổi giai đoạn 2020 - 2023 cao gấp khoảng 6 - 7 lần so với giai đoạn 2000 - 2020, cho thấy sự xuất hiện của pha gia tốc chuyển đổi sau năm 2020. Các dòng chuyển đổi gia tăng chủ yếu liên quan đến sự chuyển dịch từ đất nông nghiệp sang các nhóm đất khác, đặc biệt là đất mặt nước và đất xây dựng. Phân vùng áp lực chuyển đổi cho thấy mức độ cao tập trung chủ yếu tại đồng bằng sông Cửu Long và một phần Tây Nguyên. Kết quả nhấn mạnh sự cần thiết phải giám sát cấu trúc các dòng chuyển đổi LULC trong quản lý và quy hoạch sử dụng đất.
-
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MÁY BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI (UAV) TRONG THÀNH LẬP MẢNH TRÍCH ĐO BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ máy bay không người lái (UAV) trong thành lập mảnh trích đo bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 phục vụ công tác quản lý đất đai tại vùng nuôi trồng thủy hải sản thuộc tỉnh Ninh Bình. Sử dụng thiết bị bay Phantom 4 Pro RTK kết hợp công nghệ GNSS/RTK, phần mềm Agisoft Metashape Professional để xử lý ảnh và xây dựng ảnh trực giao, sử dụng phần mềm MicroStation và Gcadas để biên tập bản đồ và thống kê diện tích đất đai. Kết quả bay chụp thu nhận 990 ảnh số với độ phân giải ảnh mặt đất đạt 4,86 cm; toàn bộ ảnh đạt yêu cầu chất lượng xử lý. Sai số trung bình vị trí tâm chụp ảnh đạt 3,98447 mm, đáp ứng yêu cầu độ chính xác thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn. Từ dữ liệu ảnh UAV, nghiên cứu đã thành lập được 3 mảnh trích đo bản đồ địa chính với tổng diện tích 2.583.510,7 m², trong đó đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ lớn nhất (58,09%). Kết quả nghiên cứu cho thấy, công nghệ UAV có khả năng thu nhận dữ liệu nhanh, nâng cao mức độ tự động hóa trong xử lý ảnh, bảo đảm độ chính xác và phù hợp trong thành lập mảnh trích đo bản đồ địa chính tại khu vực có diện tích lớn hoặc khó tiếp cận.
-
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DELPHI ĐÁNH GIÁ MẪU MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Abstract : 0 PDF: 0Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu ứng dụng phương pháp Delphi trong đánh giá mẫu mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (GCN) trong bối cảnh chuyển đổi số. Trên cơ sở khảo sát 75 người dân và 15 cán bộ chuyên môn tại khu vực Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, kết hợp phân tích số liệu cấp GCN giai đoạn 2021 - 7/2025, nghiên cứu đã tiến hành thu thập, tổng hợp và đánh giá ý kiến chuyên gia theo quy trình Delphi. Kết quả cho thấy, mẫu mới được đánh giá cao về tính tinh gọn, thiết kế hiện đại, khả năng tích hợp với hệ thống quản lý đất đai điện tử, tiện ích mã QR. Tuy nhiên, một số tồn tại được ghi nhận như độ bền vật liệu, không gian ghi nhận biến động còn hạn chế và mức độ tiếp cận thông tin của người dân chưa đồng đều. Sự khác biệt trong nhận thức giữa cán bộ và người dân phản ánh yêu cầu tăng cường truyền thông chính sách và hoàn thiện kỹ thuật biểu mẫu.
-
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ MÔ HÌNH HEDONIC TRONG ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở HÀNG LOẠT: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI KHU TRUNG TÂM XÃ GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Abstract : 0 PDF: 0Định giá đất hàng loạt đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt tại các khu vực đang đô thị hóa mạnh mẽ. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu ứng dụng mô hình định giá đất ở hàng loạt tại xã Gia Lâm, Thành phố Hà Nội để phục vụ việc xây dựng bảng giá đất sát với giá thị trường. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp từ 180 thửa đất (30 phiếu/vùng), kết hợp mô hình hồi quy bán logarit (Hedonic) và Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng và ước tính giá đất. Kết quả nghiên cứu đã phân chia địa bàn thành 6 vùng giá trị với các thửa đất chuẩn tương ứng tại hai khu vực chính là quanh trục đường Ngô Xuân Quảng, tổ dân phố Chính Trung và khu đô thị 31 ha. Các yếu tố ảnh hưởng chính đến giá đất được xác định thông qua mô hình bao gồm: Số mặt tiền, hình thể thửa đất, quy mô diện tích, khả năng tiếp cận đường, khoảng cách đến trục đường chính, mật độ xây dựng và vị trí tiếp giáp công viên, trường học. Giá đất chuẩn tại 6 vùng dao động từ 51,98 triệu đồng/m2 đến 145,85 triệu đồng/m2. Dựa trên các hệ số ảnh hưởng đã được lượng hóa, nghiên cứu ứng dụng phần mềm GIS để tính toán và thiết lập bản đồ giá đất cụ thể cho các thửa đất trên địa bàn. Kết quả phản ánh khoảng cách đáng kể giữa giá thị trường và mức giá theo quy định của Nhà nước (giá đất quy định từ 10,14 - 20,7 triệu đồng/m2), đồng thời cho thấy tiềm năng ứng dụng của phương pháp kết hợp GIS và mô hình Hedonic trong định giá đất. Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính và xây dựng tiêu chí xác định thửa đất chuẩn nhằm hoàn thiện công tác định giá đất hàng loạt trong thời gian tới.
-
GIÁM SÁT THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 BẰNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu này nhằm xây dựng quy trình giám sát và đánh giá biến động nhiệt độ bề mặt (LST) tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2025 trên cơ sở kết hợp dữ liệu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS). Dữ liệu sử dụng là ảnh Landsat 8, đại diện cho mùa khô và mùa mưa. LST được tính toán thông qua kênh nhiệt, kết hợp hiệu chỉnh và chuẩn hóa ảnh; chỉ số thực vật chuẩn hóa (NDVI) được sử dụng để phân tích vai trò của lớp phủ thực vật đối với phân bố nhiệt độ bề mặt. Kết quả nghiên cứu cho thấy LST cao tập trung tại các khu vực có mật độ xây dựng và bề mặt không thấm cao như khu vực trung tâm đô thị, các trục giao thông chính và cụm công nghiệp. Ngược lại, các khu vực có mật độ thực vật cao như công viên, hành lang sông rạch và vùng ngoại ô duy trì nền nhiệt thấp hơn đáng kể. Ngoài ra, kết quả nhiên cứu cũng đã làm rõ quy luật theo mùa của LST, theo đó hhiệt độ trung bình mùa khô dao động lớn, giai đoạn 2020 - 2021 giá trị LST mùa khô từ 28,85 - 28,95°C, giai đoạn 2022 - 2023 tăng lên 32,01 - 32,07°C. Vào mùa mưa giá trị LST ổn định hơn, trong giai đoạn 2020 - 2022 dao động trong khoảng 27,04 - 29,53°C. Giai đoạn 2023 - 2025 ghi nhận xu hướng LST giảm, phần lớn nhiệt độ bề mặt từ 28 - 29oC. Mối quan hệ nghịch giữa NDVI và LST ổn định, phản ánh vai trò quan trọng của thảm xanh trong điều tiết vi khí hậu đô thị.
-
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ UAV VÀ MICROSTATION V8I XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG TẠI XÃ NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA
Abstract : 0 PDF: 0Việc ứng dụng công nghệ bay chụp ảnh từ tàu bay không người lái (Unmanned Aerial Vehicle - UAV) tích hợp hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu (GNSS) đã và đang tạo ra một bước đột phá trong công tác thu nhận dữ liệu địa không gian, đặc biệt là đối với các dự án phát triển hạ tầng giao thông tuyến tính. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng quy trình công nghệ và triển khai thực nghiệm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) cho Dự án đường Bến En đi trung tâm thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa). Thông qua việc kết hợp giữa công nghệ bay chụp UAV độ chính xác cao (RTK/PPK) và phần mềm biên tập bản đồ chuyên dụng Microstation V8i, nghiên cứu đã thiết lập được hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai chính xác, trực quan và đồng bộ. Nghiên cứu tập trung xây dựng quy trình công nghệ và triển khai thực nghiệm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ giải phóng mặt bằng (GPMB) cho Dự án đường Bến En đi trung tâm thị trấn Bến Sung (cũ) xã Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu sử dụng phương pháp bay chụp UAV tích hợp hệ thống định vị chính xác cao (RTK/PPK) kết hợp phần mềm Microstation V8i. Kết quả thực nghiệm đạt độ phân giải mặt đất (GSD) trung bình 3,5 cm/pixel, sai số vị trí mặt phẳng RMSEXY đạt 0,045 m và sai số độ cao RMSEZ đạt 0,09 m, hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn bản đồ tỷ lệ 1:500 và 1:1.000 theo Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT. Nghiên cứu đã thống kê chi tiết 136.032,6 m² đất bị ảnh hưởng, cung cấp cơ sở dữ liệu số trực quan và chính xác cho công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
-
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG PHẦN MỀM VBDLIS TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI KHU VỰC QUẢNG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng phần mềm VBDLIS trong công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại khu vực Quảng Điền, thành phố Huế. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ hồ sơ hành chính giai đoạn 2021 - 2024, kết hợp khảo sát 110 người sử dụng đất, 10 cán bộ chuyên môn và 6 đại diện tổ chức tín dụng. Kết quả cho thấy, phần mềm VBDLIS góp phần chuẩn hóa quy trình xử lý hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết, tăng tính minh bạch, hỗ trợ tra cứu thông tin và giảm sai sót trong quá trình thực hiện thủ tục. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến xác định bốn nhóm yếu tố có tác động cùng chiều đến hiệu quả sử dụng phần mềm, gồm: Hiệu quả về thời gian và chi phí, độ tin cậy và an toàn thông tin, mức độ thuận tiện và tính minh bạch của quy trình. Trong đó, hiệu quả về thời gian và chi phí là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận hành phần mềm VBDLIS trong công tác đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương.
-
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI KHU VỰC PHÚ XUÂN, THÀNH PHỐ HUẾ
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại khu vực Phú Xuân, Thành phố Huế. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng với 26 biến quan sát của biến độc lập và 4 biến quan sát của biến phụ thuộc. Kết quả cho thấy có 4 yếu tố chính tác động đến công tác cấp Giấy chứng nhận, theo mức độ giảm dần gồm: Chính sách pháp luật (β = 0,329), trình độ dân trí (β = 0,285), hiện trạng thửa đất (β = 0,232) và yếu tố pháp lý thửa đất (β = 0,179). Mô hình hồi quy chuẩn hóa giải thích 69,23% sự biến thiên của biến phụ thuộc. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với Luật Đất đai năm 2024, chuẩn hóa và đồng bộ dữ liệu địa chính, tăng cường tuyên truyền hỗ trợ người dân và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý đất đai, góp phần nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận trong thời gian tới.
-
ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG ĐÔ THỊ KHU VỰC TÂN AN, TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2025 BẰNG GOOGLE EARTH ENGINE VÀ CHỈ SỐ KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu đánh giá xu hướng mở rộng đô thị khu vực Tân An giai đoạn 2010 - 2025 trên cơ sở kết hợp dữ liệu viễn thám đa thời gian, nền tảng Google Earth Engine và các chỉ số hình thái không gian đô thị. Ảnh Landsat và Sentinel-2 được sử dụng để xây dựng bản đồ lớp phủ đất cho các năm 2010, 2015, 2020 và 2025; trong đó lớp phủ đất xây dựng được tách riêng nhằm phân tích biến động diện tích, hướng mở rộng, vị trí trung tâm, phân bố hướng và mức độ chặt chẽ không gian. Kết quả phân loại đạt độ chính xác toàn cục từ 83,80 - 89,21%, với hệ số Kappa từ 0,78 - 0,86, đáp ứng yêu cầu phân tích biến động theo chuỗi thời gian. Lớp phủ đất xây dựng tăng rõ trong giai đoạn nghiên cứu, ban đầu tập trung ở lõi nội thành, sau đó lan dần theo các hành lang phát triển về Phường 5, Bình Tâm, Khánh Hậu, Tân Khánh và một số khu vực tiếp giáp. Phân tích theo 16 hướng cho thấy, năm 2025 là thời điểm có cường độ mở rộng mạnh nhất, nổi bật ở các hướng Đông, Tây, Tây - Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc - Đông Bắc. Vị trí trung tâm vẫn nằm trong vùng lõi đô thị, nhưng elip phân bố hướng mở rộng dần theo thời gian và chỉ số độ gọn đô thị giảm xuống 0,01 vào năm 2025. Kết quả này phản ánh xu hướng đô thị hóa ngày càng lan tỏa hơn, đồng thời cung cấp cơ sở tham khảo cho kiểm soát phát triển dàn trải, sử dụng đất tiết kiệm và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp trong quy hoạch đô thị tại khu vực Tân An.
-
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI - CHI NHÁNH THỐNG NHẤT
Abstract : 0 PDF: 0Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả hoạt động và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Thống Nhất (nay có tên gọi là VPĐKĐĐ thành phố Đồng Nai - Chi nhánh Thống Nhất) trong bối cảnh nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính về đất đai ngày càng gia tăng. Nghiên cứu tiến hành khảo sát 100 người sử dụng đất (NSDĐ) đến thực hiện thủ tục tại Chi nhánh và 30 cán bộ, viên chức, người lao động đang công tác tại đơn vị. Sử dụng thang đo 5 mức của Likert để đánh giá mức độ đáp ứng của hoạt động VPĐKĐĐ thành phố Đồng Nai - Chi nhánh Thống Nhất theo các nhóm tiêu chí về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công và mức độ hài lòng của các đối tượng khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy, VPĐKĐĐ thành phố Đồng Nai - Chi nhánh Thống Nhất đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, đặc biệt ở các hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), cập nhật và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, cũng như thực hiện các khoản thu phí, lệ phí và dịch vụ theo quy định. Công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC) được đẩy mạnh, góp phần rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, nâng cao chất lượng phục vụ và gia tăng mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra một số tồn tại và thách thức như khối lượng hồ sơ đăng ký biến động lớn, hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, một số quy trình nghiệp vụ còn phụ thuộc vào xử lý thủ công và tình trạng thiếu nhân lực chuyên môn tại một số bộ phận. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số nhóm giải pháp trọng tâm gồm: Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ và trang thiết bị kỹ thuật; đồng thời hoàn thiện công tác quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoàn thiện cơ chế quản lý đất đai tại địa phương, đồng thời hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công của VPĐKĐĐ thành phố Đồng Nai - Chi nhánh Thống Nhất nói riêng và hệ thống VPĐKĐĐ trên địa bàn thành phố Đồng Nai nói chung.








