ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC NGUỒN GEN MƯỚP ĐẮNG RỪNG ĐIA TỈNH NGHỆ AN

Các tác giả

  • Đới Hồng Hạnh, Phạm Hùng Cương, Hồ Thị Thương, Hoàng Thị Hải, Nguyễn Thị Quyên, Lương Thị Kim Loan, Nguyễn Bá Cường

DOI:

https://doi.org/10.71254/309cky42

Abstract

Wild bitter melon “Dia” (Momordica charantia Linn. var. abbreviata Seringe), collected from Nghe An province, is widely cultivated for both culinary and medicinal purposes. Evaluation of its agronomic traits, yield and quality revealed that this genotype has a long growth duration (145 ± 4 days), with first female flowering occurring after 35 ± 3 days and harvesting at 42 ± 3 days, which is 25 - 40 days later than common cultivated varieties. Plants exhibit vigorous growth (vine length 3.8 - 4.6 m), bear small fruits (5 - 6 cm, 23 - 25 g) with intense bitterness and show strong tolerance to drought, poor soils and waterlogging. The incidence of downy mildew and powdery mildew remained low, without the need for plant protection chemicals. Actual yield ranges from 4.6 - 7.5 t/ha, exceeding some wild genotypes but lower than improved cultivars. Biochemical analyses indicate high levels of saponins (49.0 mg/g) and phenolics (0.27%), along with abundant minerals (K, Ca, Fe), vitamins (A, B6, C), protein (18 g/100 g) and carbohydrates (64.5 g/100 g). The contents of heavy metals and aflatoxin complied with the national technical regulation QCVN 8-2:2011/BYT. Sensory evaluation scores for aroma (4.64/5) and taste (4.84/5) highlighted its distinctive bitter flavor with a sweet aftertaste. This genetic resource holds potential for organic production, functional food development, and biodiversity conservation.

Keywords:

Wild bitter melon, Nghe An province, agronomic traits, saponin content

Tóm tắt

Mướp đắng rừng Đia (Momordica charantia Linn. var. abbreviata Seringe) thu thập tại tỉnh Nghệ An được trồng phổ biến làm rau và dược liệu. Kết quả nghiên cứu đánh giá về đặc điểm nông sinh học, năng suất và chất lượng cho thấy, mướp đắng rừng Đia có thời gian sinh trưởng dài (145 ± 4 ngày), ra hoa cái đầu tiên sau 35 ± 3 ngày, thu hoạch sau 42 ± 3 ngày, muộn hơn 25 - 40 ngày so với giống trồng phổ biến. Cây sinh trưởng khỏe (dây dài 3,8 - 4,6 m), quả nhỏ (5 - 6 cm, 23 - 25 g), vị đắng đậm, chịu hạn, chịu đất xấu và úng tốt; tỷ lệ nhiễm sương mai, phấn trắng thấp, không cần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Năng suất thực thu đạt 4,6 - 7,5 tấn/ha, cao hơn một số nguồn gen hoang dại nhưng thấp hơn giống cải tiến. Phân tích hóa sinh cho thấy, hàm lượng saponin (49,0 mg/g) và phenolic (0,27%) cao, giàu khoáng (K, Ca, Fe), vitamin (A, B6, C), protein (18 g/100 g) và carbohydrate (64,5 g/100 g). Hàm lượng kim loại nặng, aflatoxin đáp ứng QCVN 8-2:2011/BYT. Cảm quan đánh giá hương thơm 4,64/5, vị 4,84/5 với đặc trưng đắng và ngọt hậu. Nguồn gen này có giá trị cho sản xuất hữu cơ, phát triển thực phẩm chức năng và bảo tồn đa dạng sinh học.

Từ khóa:

Mướp đắng rừng, tỉnh Nghệ An, đặc điểm nông học, hàm lượng saponin

Tải xuống

Ngày nhận bài:

24-11-2025

Ngày nhận bài sửa:

17-06-2026

Ngày duyệt đăng:

17-06-2026

Ngày xuất bản:

15-09-2025

Title:

AGRONOMIC CHARACTERISTICS OF WILD BITTER GOURD (Momordica charantia Linn. var. abbreviata Seringe) GENETIC RESOURCES FROM NGHE AN PROVINCE
Bài viết

Các trích dẫn

ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC NGUỒN GEN MƯỚP ĐẮNG RỪNG ĐIA TỈNH NGHỆ AN. (2025). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 17, 3-10. https://doi.org/10.71254/309cky42
Lượt xem
272
Lượt tải
0