NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC NGUỒN GEN MƯỚP ĐẮNG RỪNG MẮC KHÁY KHAU, TỈNH THÁI NGUYÊN

Các tác giả

  • Lưu Hồng Sơn, Đới Hồng Hạnh, Trần Đình Hà, Nguyễn Văn Hồng

DOI:

https://doi.org/10.71254/707g9554

Abstract

Wild bitter melon Mac Khay Khau (Momordica charantia L. var. abbreviata Ser.) is an indigenous genetic resource naturally distributed in Thai Nguyen province, Vietnam and is used both as a vegetable and a medicinal plant. Research on its biological characteristics showed that this variety exhibits vigorous growth with a cycle from February to November every year and the plant was rarely affected by pests and diseases, especially powdery mildew and downy mildew. Fruits were small (length: 50.1 ± 6.54 mm; diameter: 35.02 ± 4.74 mm; weight: 11.41 ± 0.82 g), oval to oblong form, with a spiny, tuberculate surface. Seeds were polygonal, dark brown, a 100-seed weight of 11.0 g and a germination rate of 81.14%. Fresh fruit yield was 266.43 ± 25.74 g/plant, equivalent to 4.56 tons/ha. Sensory evaluation showed that the fruit and a mildly bitter tasted a sweet aftertaste.  Biochemical analysis revealed high contents of saponins (62.40 mg/g) and phenolic compounds (11.4%), along with essential vitamins (A, B6, C) and minerals (Ca, Mg, Fe, K), with no detectable heavy metals or toxins exceeding safety limits. Sensory evaluation rated the aroma as mild (4.64/5) and the taste as mildly bitter with a sweet aftertaste (4.84/5). This ndigenous genetic resource has the potential and advantage to produce high-value vegetable products, functional foods and medicinal herbs, contributing to the conservation of local biodiversity.

Keywords:

Wild bitter melon, Thai Nguyen, biological traits, chemical composition, saponin.

Tóm tắt

Mướp đắng rừng tên địa phương Mắc Kháy Khau (Momordica charantia L. var. abbreviata Ser.) là nguồn gen bản địa phân bố tự nhiên tại tỉnh Thái Nguyên (Bắc Kạn cũ), được sử dụng vừa làm rau vừa làm dược liệu. Nghiên cứu về một số đặc diểm nông sinh học cho thấy, giống cây này sinh trưởng khỏe với chu kỳ từ tháng 2 đến tháng 11 hằng năm, cây ít bị sâu, bệnh hại, đặc biệt là bệnh phấn trắng và sương mai. Quả nhỏ (chiều dài: 50,1 ± 6,54 mm; đường kính: 35,02 ± 4,74 mm; khối lượng: 11,41 ± 0,82 g), hình bầu dục đến thoi, bề mặt có u vấu và gai. Hạt đa giác, màu nâu sẫm, khối lượng 100 hạt đạt 11,0 g, tỷ lệ nảy mầm 81,14%. Năng suất quả tươi 266,43 ± 25,74 g/cây, tương đương 4,56 tấn/ha. Đánh giá cảm quan cho thấy, quả có hương thơm dịu (4,64/5 điểm) và vị đắng nhẹ kèm hậu ngọt (4,84/5 điểm). Phân tích hóa sinh cho thấy, hàm lượng saponin (62,40 mg/g) và hợp chất phenolic (11,4%) cao, cùng nhiều vitamin (A, B6, C) và khoáng chất thiết yếu (Ca, Mg, Fe, K); không phát hiện kim loại nặng hay độc tố vượt ngưỡng an toàn. Nguồn gen cây mướp bản địa này có tiềm năng và lợi thế sản xuất sản phẩm rau giá trị cao, thực phẩm chức năng và dược liệu, đồng thời góp phần bảo tồn đa dạng sinh học địa phương.

Từ khóa:

Mướp đắng rừng, Thái Nguyên, đặc điểm nông sinh học, thành phần hóa học, saponin.

Ngày nhận bài:

09-01-2026

Ngày nhận bài sửa:

17-06-2026

Ngày duyệt đăng:

17-06-2026

Ngày xuất bản:

25-11-2025

Title:

STUDY ON THE AGRONOMIC CHARACTERISTICS OF THE WILD BITTER MELON GERMPLASM “MAC KHAY KHAU” THAI NGUYEN PROVINCE

Các trích dẫn

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC NGUỒN GEN MƯỚP ĐẮNG RỪNG MẮC KHÁY KHAU, TỈNH THÁI NGUYÊN. (2025). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, Tháng 11, 29-37. https://doi.org/10.71254/707g9554
Lượt xem
147
Lượt tải
0

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả