NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT NGÔ NẾP NÚI ĐÁ
DOI:
https://doi.org/10.71254/bdcwa805Abstract
Nui da sticky maize is an open pollinated variety which has been cultivated by H’Mong people group in Northern mountainous regions, Vietnam. As other maize varieties, plant density is an important factor that affects to the growth and yield of nui da sticky maize. With aim to determine the suitable plant density for nui da sticky maize, an experiment was conducted from 2022 to 2024 with 05 treatments. The treatments included CT1: 39.000 - 41.000 plants/ha; CT2: 44.000 - 46.000 plants/ha; CT3: 49.000 - 51.000 plants/ha; CT4: 55.000 - 57.000 plants/ha and CT5: 60.000 - 62.000 plants/ha and and 3 replications. The results indicated that plant density had significant effect on leaf area index (LAI), yield and yield components. The highest LAI recorded in CT5. The grain yield of CT4 was 2.96 tons/ha in 2022, 3.27 tons/ha in 2023 and 3.38 tons/ha in 2024 and had significant higher in compared to these of CT1, CT2, CT3, but didn’t had significant higher as compared with this of CT5. In conclusion, it can be suggested that nui da sticky maize should be cultivated with plant density at 55.000 - 57.000 plants/ha (plant distance 70 x 25 cm).
Keywords:
Plant density, grain yield, nui da sticky maizeTóm tắt
Ngô nếp núi đá là giống ngô thụ phấn tự do bản địa của người H’Mông vùng núi cao. Cũng như các giống ngô khác, mật độ trồng là một trong các yếu tố kỹ thuật quyết định năng suất của ngô nếp núi đá. Để xác định mật độ trồng phù hợp, thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của ngô nếp núi đá đã được thực hiện từ năm 2022 - 2024 với 5 công thức (CT): CT1 trồng 39.000 - 41.000 cây/ha; CT2 trồng 44.000 - 46.000 cây/ha; CT3 trồng 49.000 - 51.000 cây/ha (đối chứng); CT4 trồng 55.000 - 57.000 cây/ha; CT5 trồng 60.000 - 62.000 cây/ha với 3 lần nhắc lại. Kết quả cho thấy, mật độ trồng có ảnh hưởng đến chỉ số diện tích lá (LAI), các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ngô nếp núi đá trong cả 3 năm thử nghiệm. Chỉ số diện tích lá (LAI) cao nhất khi trồng ở mật độ 60.000 - 62.000 cây/ha, thấp nhất khi trồng ở mật độ 39.000 - 41.000 cây/ha (CT1). Năng suất hạt khô cao nhất ở CT4 (trồng mật độ 55.000 - 57.000 cây/ha) là 2,96 tấn/ha năm 2022, 3,27 tấn/ha năm 2023 và 3,38 tấn/ha năm 2024 và sai khác có ý nghĩa so với CT1, CT2, CT3 ở mức độ tin cậy 95%, chênh lệch không đáng kể so với mật độ 60.000 - 62.000 cây/ha ở năm 2023 và năm 2024. Từ kết quả nghiên cứu trên cho thấy, với ngô nếp núi đá nên trồng ở mật độ 55.000 - 57.000 cây/ha (khoảng cách 70 x 25 cm) để thu hạt khô.








