ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TRỤ MẦM CỦA CÁC LOÀI CÂY THUỘC HỌ ĐƯỚC TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
DOI:
https://doi.org/10.71254/t8p3ck88Abstract
Developing and conserving mangroves is one of the policies that the Party and State increasingly pay attention to promote socio-economic and response to global climate change. The Ministry of Agriculture and Rural Development has issued planting technical guidance for 11 species of mangrove trees. However, the materials for mangrove planting techniques are still scarce and relatively confusing. This study aimed to determine the morphological characteristics of propagules, including diameter, length and fresh weight of propagules of 8 mangrove tree species belonging to the family Rhizophoraceae, with a sample size of 100 propagules/each species. Study results show that, among the propagules of selected mangrove species, the Bruguiera gymnorrhiza is the species with the highest diameter index, reaching an average of 21.72 ± 1.04 mm. Meanwhile, Rhizophora mucronata has the highest average fresh weight and length indices, reaching 55.80 ± 4.21 cm and 95.44 ± 17.23 g, respectively. The study also determined the correlation between diameter and length-fresh weight of propagule indices through the equation Y = exp (a + b*X) with high R2 values (0.63 - 0.94). Comparison of the morphological characteristics of propagules of mangrove species in this study with the results of other studies also demonstrates high similarities. Thus, the achieved results in this study have initially provided parameters of high scientific significance to serve the research as well as implementing future afforestation programs and projects in the Can Gio mangrove biosphere reserve and other localities that have similar natural conditions.
Keywords:
Propagules, propagules morphology, mangrove, Can GioTóm tắt
Phát triển và bảo tồn rừng ngập mặn là một trong những chủ trương, chính sách được Đảng và Nhà nước ngày càng chú trọng quan tâm thực hiện nhằm phát triển kinh tế - xã hội và ứng phó với biến đổi khí hậu. Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng cho 11 loài cây rừng ngập mặn, tuy nhiên, các nguồn tài liệu nghiên cứu về kỹ thuật trồng cây rừng ngập mặn vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này nhằm xác định đặc điểm hình thái trụ mầm, bao gồm: Đường kính, chiều dài và khối lượng tươi trụ mầm của 8 loài cây rừng ngập mặn thuộc họ Rhizophoraceae, với số lượng mẫu được thực hiện trên 100 trụ mầm/mỗi loài. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cây Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza) có đường kính trụ mầm cao nhất, đạt trung bình 21,72 ± 1,04 mm. Trong khi đó, cây Đưng (Rhizophora mucronata) có chiều dài và khối lượng tươi trụ mầm là cao nhất, đạt lần lượt 55,80 ± 4,21 cm và 95,44 ± 17,23 g. Nghiên cứu cũng xác định được mối tương quan giữa đường kính và chiều dài trụ mầm thông qua phương trình Y = exp (a + b*X) với giá trị R2 cao (0,63 - 0,94). Kết quả cũng đối sánh về đặc điểm hình thái trụ mầm của các loài cây rừng ngập mặn trong nghiên cứu này với các kết quả của nghiên cứu khác và đã chỉ ra mối tương đồng cao. Như vậy, các kết quả đạt được trong nghiên cứu này bước đầu đã cung cấp các thông số có ý nghĩa khoa học cao trong việc phục vụ công tác nghiên cứu cũng như thực hiện các chương trình, dự án trồng rừng trong tương lai và các địa phương có điều kiện tự nhiên tương đồng.








