ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ THỰC VẬT PHỤC VỤ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BỀN VỮNG CHO KHU VỰC THỦY ĐIỆN BẢN VẼ, TỈNH NGHỆ AN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
DOI:
https://doi.org/10.71254/03w4rj05Abstract
This study applied Remote Sensing (RS) and Geographic Information Systems (GIS) to assess vegetation cover dynamics in the Ban Ve hydropower area, Nghe An province. The data used included SPOT 5 and Sentinel-2 images with a 10 m spatial resolution. Vegetation was classified into three categories: Other land, medium forest and rich forest, with overall accuracy > 83% and a Kappa coefficient > 0.7. Over 20 years, rich forest decreased from 893.96 km² to 710.99 km² (~19.4%), while medium forest increased from 38.03 km² to 179.86 km², mainly due to the degradation of rich forest. The area of other land increased from 11.33 km² to 52.47 km², reflecting the impact of human activities, including the construction and operation of the hydropower plant. Spatial analysis indicated that the strongest changes occurred around the reservoir and forest exploitation areas. The study proposes sustainable management solutions, including protection and restoration of rich forest, planting native species, implementing community-based forest management, limiting the expansion of agricultural land into forested areas, promoting sustainable livelihoods and adapting to climate change through watershed protection forests and early warning systems for natural disasters. The findings provide a scientific basis for forest conservation, watershed resource management and disaster risk reduction in the context of climate change.
Keywords:
Dynamics, vegetation cover, RS, GIS, Ban Ve hydropower.Tóm tắt
Nghiên cứu này ứng dụng công nghệ viễn thám (RS) và Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để đánh giá biến động lớp phủ thực vật tại khu vực thủy điện Bản Vẽ, tỉnh Nghệ An. Dữ liệu sử dụng gồm ảnh SPOT 5 và Sentinel-2 với độ phân giải 10 m. Kết quả phân loại lớp phủ thực vật gồm 3 nhóm: Đất khác, rừng trung bình và rừng giàu, với độ chính xác tổng thể > 83% và hệ số Kappa > 0,7. Trong 20 năm, diện tích rừng giàu giảm từ 893,96 km² xuống 710,99 km² (~19,4%), trong khi rừng trung bình tăng từ 38,03 km² lên 179,86 km², chủ yếu do suy giảm chất lượng rừng giàu. Diện tích đất khác tăng từ 11,33 km² lên 52,47 km², phản ánh tác động của hoạt động nhân sinh, bao gồm: Xây dựng và vận hành thủy điện. Phân tích biến động không gian cho thấy các thay đổi mạnh tập trung quanh lòng hồ và các khu vực khai thác rừng. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý bền vững, bao gồm: Bảo vệ và phục hồi rừng giàu, trồng rừng bản địa, áp dụng quản lý rừng cộng đồng, hạn chế mở rộng đất sản xuất vào rừng, phát triển sinh kế bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu thông qua trồng rừng phòng hộ và hệ thống cảnh báo thiên tai. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để lập kế hoạch bảo tồn rừng, quản lý tài nguyên đầu nguồn và giảm thiểu rủi ro thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu.








