Số 5 (2023)
Bài viết
-
PHÂN TÍCH DI TRUYỀN TÍNH TRẠNG MÙI THƠM LÚA Ở QUẦN THỂ F2 QUA CHỈ THỊ PHÂN TỬ ASA CỦA BADH2
Abstract : 18 PDF: 8Mùi thơm là một trong những đặc tính chất lượng quan trọng của lúa, liên quan đến sự hiện diện của hợp chất 2-acetyl-1-pyrroline (2AP). Một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 8 được xác định liên kết chặt với tính trạng này. Nghiên cứu sử dụng giống lúa OM1490 lai với hai giống bố Lộc Trời 28 và Hương Cốm 16 có đặc tính thơm để tạo giống mới qua chọn lọc phả hệ. Đánh giá kiểu hình mùi thơm lá bằng KOH 1,7% và kiểu gen bằng chỉ thị phân tử ASA (Allele specific amplication) của BADH2 cho 100 cá thể ngẫu nhiên ở quần thể F2 của hai tổ hợp OM1490/Lộc Trời 28, OM1490/Hương Cốm 16. Số liệu phân tích kết quả thí nghiệm cho thấy tính trạng mùi thơm lúa ở hai quần thể F2 phân li theo định luật di truyền Mendel (với tỉ lệ 3 không thơm: 1 thơm). Kiểu gen mùi thơm của 100 cá thể đối với hai tổ hợp OM1490/Lộc Trời 28, OM1490/Hương Cốm 16 phân biệt các cá thể thơm đồng hợp tử chính xác cao (≥90%). Tần suất kiểu gen thơm ở hai quần thể F2 ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg, không có sự biến đổi qua các hệ phân ly. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, chọn tính trạng mùi thơm giống lúa sẽ hiệu quả hơn ở các thế hệ sau, khi quần thể lúa thuần.
-
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ ĐA DẠNG NGUỒN GEN CÂY TRỒNG TẠI THỊ XÃ SA PA, TỈNH LÀO CAI
Abstract : 17 PDF: 9Sa Pa là một trong những trung tâm đa dạng nguồn gen thực vật vào bậc nhất của Việt Nam, trong đó loại cây trồng bản địa rất phong phú. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên này đã và đang bị xói mòn bởi nhiều nguyên nhân khác nhau như: biến đổi khí hậu, sự thoái hoá của đất và nước, quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đô thị hóa. Chính vì vậy, việc tiến hành điều tra, đánh giá mức độ đa dạng cũng như những nguy cơ xói mòn nguồn gen cây trồng để định hướng bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng cây trồng là việc làm cần thiết. Qua điều tra thành phần nguồn gen cây trồng tại 30 hộ dân thuộc xã Thanh Bình, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai cho thấy có 7 nhóm cây trồng với 80 loài thuộc 68 chi của 37 họ, trong đó nhóm cây rau và gia vị có số lượng loài nhiều nhất là 36 loài, chiếm tỷ lệ 45,0%; nhóm cây thuốc có 14 loài (17,5%); nhóm cây ăn quả có 9 loài (11,3%), nhóm cây có củ có 8 loài (10,0%); nhóm cây lương thực và thực phẩm có 6 loài (7,5%); nhóm cây công nghiệp ngắn ngày có 5 loài (6,3%); cuối cùng là nhóm cây thức ăn gia súc có 2 loài (2,5%). Xác định được 10 loài cây bản địa có khả năng sinh trưởng trên nhiều dạng địa hình đất, có giá trị sử dụng cao nhưng hiện ít được quan tâm làm loài mục tiêu để bảo tồn on-farm gồm: rau bao (Taraxacum officimale Bigg), rau rút rừng (Aspidopterys oligoneura Merr), rau thòm bóp (Physalis angulata L.), rau núc nác (Oroxylum indicum (L.) Benth. ex Kurz), rau dớn (Diplazium esculentum (Retz) Sw), rau bò khai (Erythropalum scandens Blume), rau sắng (Melientha suavis Pierre), giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino), sâm đất (Talinum patens L.), rau má rừng (Centella asiatica (L.) Urban).
-
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỊU MẶN CỦA 18 GIỐNG ĐẬU TƯƠNG (Glycine max L.) Ở GIAI ĐOẠN CÂY CON TRONG ĐIỀU KIỆN THỦY CANH
Abstract : 26 PDF: 22Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá khả năng chịu mặn 100 mM NaCl của 18 giống đậu tương (Glycine max L.) gồm 10 giống địa phương và 8 giống nhập nội. Giống MTĐ 176 và FH 92-3 được sử dụng làm giống đối chứng mẫn cảm và đối chứng chịu mặn. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức 2 nhân tố (giống và độ mặn) hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 lần lặp lại. Cây được trồng bằng phương pháp thủy canh theo công thức Hoagland với nồng độ 1/2 dung dịch chuẩn là nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức có bổ sung NaCl (100 mM NaCl). Các chỉ tiêu sinh trưởng, khối lượng, chỉ số cháy lá và chỉ số SPAD được đánh giá ở 2 thời điểm 7 và 14 ngày xử lý mặn (NXLM). Mặn 100 mM NaCl làm giảm sinh trưởng, khối lượng và chỉ số SPAD, nhưng làm tăng chỉ số cháy lá. Kết quả hàm thành viên cho thấy năm giống VX 87-09-1, HL 09-10, Ankur, AGS 85 và MTĐ 305 có khả năng chịu mặn cao hơn và cần được tiếp tục thử nghiệm ở các giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau cũng như ở điều kiện đất bị nhiễm mặn nhằm đánh giá tổng quan hơn khả năng chịu mặn của chúng.
-
ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG CHẤT GIỮ ẨM AMS-1 ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT BƯỞI DA XANH TẠI TỈNH PHÚ THỌ
Abstract : 21 PDF: 8Nghiên cứu được thực hiện trong năm 2021 và 2022, nhằm đánh giá khả năng sử dụng chất giữ ẩm AMS-1 cho cây bưởi Da Xanh 7 - 8 tuổi tại tỉnh Phú Thọ. Thí nghiệm gồm 4 công thức với các mức bón khác nhau (0, 40, 60, 80 kg AMS-1/ha), trong đó không bón chất giữ ẩm là công thức đối chứng. Kết quả thí nghiệm cho thấy, các công thức có bón chất giữ ẩm đều tác động tích cực đến khả năng giữ ẩm của đất, làm tăng khả năng sinh trưởng của các đợt lộc, tăng năng suất. Trong đó hiệu quả đạt được cao nhất ở công thức bón bổ sung AMS-1 liều lượng 60 - 80 kg/ha đạt 34 - 36 quả/cây và năng suất cao nhất 54,4 - 56,7 kg/cây. Bổ sung chất giữ ẩm AMS-1 ở giới hạn liều lượng 40 - 80 kg/ha không làm thay đổi chất lượng bưởi Da Xanh tại tỉnh Phú Thọ thể hiện qua một số chỉ tiêu về màu sắc quả, tỷ lệ phần ăn được, hàm lượng đường, vitamin C và độ brix.
-
NHÂN GIỐNG CÂU KỶ (Lycium chinense Mill.) BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOM TẠI ĐÀ LẠT, LÂM ĐỒNG
Abstract : 18 PDF: 9Cây Câu kỷ không chỉ được sử dụng như một vị thuốc phổ biến trong các bài thuốc dân gian mà còn được sử dụng như một loại thực phẩm có giá trị dược liệu cao. Hiện nay, nhân giống bằng hom là một phương pháp nhân giống sinh dưỡng được áp dụng khá phổ biến với việc sử dụng các loại auxin: IAA, IBA, NAA, … Nghiên cứu được thực hiên tại Vườn Thực nghiệm, Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 2 thí nghiệm: (1) Ảnh hưởng của loại và nồng độ chất điều hòa sinh trưởng thực vật và tuổi hom đến kết quả giâm hom; (2) Ảnh hưởng của kích thước hom đến kết quả giâm hom. Kết quả cho thấy: Đối với hom hóa gỗ một phần, xử lý hom bằng IBA ở nồng độ 1,5% là tốt nhất, đạt tỷ lệ ra rễ 100% với 5,22 rễ/hom, chiều dài rễ 10,79 cm và chỉ số ra rễ là 60,52. Xử lý hom chưa hóa gỗ bằng NAA ở nồng độ 1,5% là tốt nhất, đạt tỷ lệ ra rễ 85,00% với 3,72 rễ/hom, chiều dài rễ 9,13 cm, chỉ số ra rễ là 39,72. Sử dụng hom lớn (dài 6 - 7 cm, chứa 5 - 6 mắt) để nhân giống cho tỷ lệ sống đạt 99,23% và tỷ lệ ra rễ là 91,19%, với số lượng rễ, chiều dài rễ trung bình lần lượt là 4,68 rễ/hom và 9,03 cm. Có thể sử dụng hom nhỏ (dài 3 - 4 cm, chứa 2 - 3 mắt) để nhân giống cây Câu kỷ, nhằm nâng cao hệ số nhân giống lên gấp 2 lần so với sử dụng hom lớn trong khi vẫn đảm bảo tỷ lệ sống, tỷ lệ ra rễ và tỷ lệ ra chồi đạt trên 85%.
-
QUY TRÌNH TRỒNG THỬ NGHIỆM NẤM LINH CHI ĐỎ (Ganoderma lucidum Leyss ex. Fr. Karst) TRÊN GỖ KHÚC KEO LAI DƯỚI TÁN RỪNG TRỒNG Ở ĐỒNG NAI
Abstract : 18 PDF: 6Việc trồng nấm Linh chi đỏ đã được nhiều địa phương trong nước và trên thế giới thực hiện với nhiều phương pháp trồng khác nhau. Theo kết quả nghiên cứu cho thấy, công thức nhân giống cấp II của nấm Linh chi đỏ là 100% lúa. Nguyên liệu sản xuất phôi nấm Linh chi đỏ là gỗ khúc cây Keo lai đạt từ 5 - 6 năm tuổi, có đường kính D1,3 = 10 - 16 cm và được bảo quản ở điều kiện tự nhiên từ 10 - 15 ngày sau khai thác, hấp khử trùng từ 4 - 5 giờ, ở nhiệt độ 1000C. Phôi nấm Linh chi đỏ được ủ tơ trong vòng 40 - 45 ngày và trồng dưới tán rừng 5 năm tuổi và thời gian thu hoạch nấm kể từ khi gieo trồng là 4 - 4,5 tháng cho đợt 1 và 2,5 tháng cho đợt 2, năng suất dao động từ 1,75 - 1,85 kg/1 m2.
-
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY VÀ LIỀU LƯỢNG PHÂN ORGANIC TIẾN NÔNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA J02 THEO HƯỚNG CANH TÁC HỮU CƠ TẠI THANH HÓA
Abstract : 17 PDF: 10Mục tiêu nghiên cứu là xác định mật độ cấy và liều lượng phân Organic Tiến Nông phù hợp đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa J02 theo hướng canh tác hữu cơ tại Thanh Hóa. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ô lớn ô nhỏ (Split - plot), gồm 12 công thức, 3 lần nhắc; trong đó yếu tố mật độ cấy là ô nhỏ và yếu tố liều lượng phân Organic Tiến Nông là ô lớn với kí hiệu tương ứng là: M1: 40 khóm/m2, M2: 45 khóm/m2, M3: 50 khóm/m2, P1: 2.000 kg/ha, P2: 2.200 kg/ha, P3: 2400 kg/ha, P4: 2.600 kg/ha. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giống lúa J02 tại vụ xuân áp dụng công thức M2P3 ở mật độ cấy 45 khóm/m2 và mức bón phân Organic Tiến Nông 2.400 kg/ha có thời gian sinh trưởng 134 ngày và năng suất đạt 6,45 tấn/ha, lãi thuần 20,4 triệu đồng/ha/vụ và trong vụ mùa áp dụng công thức M1P3 ở mật độ cấy 40 khóm/m2, mức bón phân Organic Tiến Nông 2.400 kg/ha có thời gian sinh trưởng 115 ngày và năng suất đạt 5,76 tấn/ha, lãi thuần 15,6 triệu đồng/ha/vụ. Mật độ cấy và liều lượng phân Organic Tiến Nông trên phù hợp để áp dụng tại địa phương và các vùng có điều kiện tương tự.
-
ĐIỀU CHỈNH CÔNG THỨC PHÂN CHO CÂY KHÓM (Ananas comosus L.) VỤ GỐC TRỒNG TRÊN ĐẤT PHÈN TẠI HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ DƯỠNG CHẤT THEO ĐỊA ĐIỂM CHUYÊN BIỆT
Abstract : 22 PDF: 12Nghiên cứu được thực hiện nhằm (i) Đánh giá ảnh hưởng của bón phân đạm (N), lân (P), kali (K), canxi (Ca) và magie (Mg) đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cây khóm vụ gốc, (ii) Điều chỉnh công thức phân cho cây khóm vụ gốc trồng trên đất phèn tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang bởi phương pháp quản lý dưỡng chất theo địa điểm chuyên biệt (SSNM). Thí nghiệm được bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 8 nghiệm thức (i) KBP: Không bón phân, (ii) NPKCaMg: Bón phân N, P, K, Ca và Mg, (iii) PKCaMg: Bón khuyết N, (iv) NKCaMg: Bón khuyết P, (v) NPCaMg: Bón khuyết K, (vi) NPKMg: Bón khuyết Ca, (vii) NPKCa: Bón khuyết Mg, (viii) FFP: Thực tế bón phân của nông dân. Kết quả cho thấy, bón khuyết một trong các dưỡng chất N, P, K và Mg giảm chiều cao cây. Bón khuyết N cũng dẫn đến giảm chiều dài lá, chiều rộng lá, chiều dài cuống trái, đường kính cuống trái và chiều rộng chồi ngọn. Bên cạnh đó, bón khuyết các dưỡng chất dẫn đến giảm năng suất và chất lượng trái so với bón đầy đủ dưỡng chất N, P, K, Ca và Mg. Công thức phân N, P, K, Ca, Mg khuyến cáo bón cho cây khóm vụ gốc được điều chỉnh dựa trên công thức phân đã thành lập theo phương pháp SSNM là 462 N, 341 P2O5, 510 K2O, 1207 CaO và 618 MgO kg ha-1.
-
NGHIÊN CỨU BỆNH VIÊM TAI TRÊN CHÓ VÀ THEO DÕI HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI DỊCH VỤ THÚ Y 586, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Abstract : 23 PDF: 9Nghiên cứu được tiến hành để khảo sát tình hình bệnh viêm tai trên chó và hiệu quả điều trị bệnh viêm tai trên chó tại Dịch vụ Thú y 586, thành phố Cần Thơ được thực hiện từ tháng 8/2022 đến tháng 11/2022. Tổng số chó được khảo sát là 671 con, bằng phương pháp lâm sàng kiểm tra tai trên chó, kết quả có 24 chó bị bệnh viêm tai đến khám và điều trị, chiếm tỷ lệ 3,58%. Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm tai: vành tai ửng đỏ chiếm tỷ lệ 95,83%, ngứa ngấy, khó chịu chiếm tỷ lệ 91,67%, chó lắc đầu và cào gãi chiếm tỷ lệ 75%, chó bệnh viêm tai kèm chảy dịch tai chiếm tỷ lệ 62,5%. Những con chó có tai xụ bệnh viêm tai chiếm 6,69%, trong khi đó kiểu hình tai đứng là 1,68%. Dựa vào độ tuổi của chó: tỷ lệ bệnh viêm tai cao nhất ở chó trên 24 tháng tuổi chiếm 6,60% và thấp nhất ở chó dưới 6 tháng tuổi là 1,78%. Những chó bị bệnh viêm tai có số lần tắm ≥2 lần/tuần, chiếm 62,50%, chó có số lần tắm <2 lần/tuần thấp hơn, chỉ 37,50%. Bệnh viêm tai ở các giống chó nội, chiếm 2,13% và ở các giống chó ngoại là 4,63%. Kết quả điều trị ở ngày thứ năm tỷ lệ khỏi bệnh của phác đồ 2 đạt 100% và ở phác đồ 1 đạt 80%.
-
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH DỊCH CHUYỂN DỌC TRỤC CỦA CỤM CÂY LẠC TRONG BUỒNG ĐẬP CỦA BỘ PHẬN BỨT QUẢ TƯƠI
Abstract : 17 PDF: 8Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu quá trình vận chuyển dọc trục khối cây lạc trong buồng đập của bộ phận bứt quả trên máy thu hoạch lạc. Đã xây dựng phương trình mô tả quá trình khối cây lạc trượt trên răng đập, bay ra khỏi răng đập và trượt theo gân dẫn hướng trên nắp trống. Trên cơ sở đó đã khảo sát chuyển động của khối cây trong các giai đoạn này, đánh giá ảnh hưởng của các thông số của bộ phận đập đến quá trính dịch chuyển của khối cây trong buồng đập của bộ phận bứt quả lạc. Các kết qủa thu được cho phép lựa chọn các thông số của bộ phận đập sao cho việc dịch chuyển khối cây trong buồng đập thuận lợi nhất.
-
ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC SINH CẢNH CỦA LOÀI VOỌC ĐEN MÁ TRẮNG (Trachypithecus francoisi Pousargues,1898) TẠI KHU RỪNG PHÒNG HỘ XÃ SINH LONG, KHUÂN HÀ, THƯỢNG LÂM, HUYỆN LÂM BÌNH, NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Abstract : 13 PDF: 10Kết quả điều tra nghiên cứu trên 8 tuyến với chiều dài 42,09 km và 15 ô tiêu chuẩn (OTC) với diện tích một ô tiêu chuẩn là 500 m2 trên địa bàn 3 xã Khuôn Hà, Thượng Lâm, Sinh Long, huyện Lâm Bình, Na Hang, tỉnh Tuyên Quang đã xác định: (1) Thảm thực vật được phân ra làm 5 kiểu dạng sinh cảnh có diện tích khác nhau. (2) Về cấu trúc thảm thực vật: đối với sinh cảnh 1 (SC1), sinh cảnh 2 (SC2) và sinh cảnh 3 (SC3) có 4 cấu trúc tầng rõ rệt đó là: (a) Tầng cây gỗ vượt tán, (b) tầng cây gỗ tham gia tán chính của rừng, (c) tầng cây bụi, cây tái sinh (d) dây leo. Sinh cảnh 4 (SC4) có 3 tầng không có tầng cây vượt tán. Sinh cảnh 5 (SC5) có 4 tầng không có tầng dây leo. Cây ở SC5 sinh trưởng phát triển kém nhất. (3) Số loài cây gỗ và số lượng cây trên 1 ha đối với SC2, SC3 là nhiều nhất, SC2 (33 loài và 533 cá thể), SC3 (32 loài và 520 cá thể). Sau đó đến SC1, SC4, SC5. (4) Số lượng loài cây tái sinh không có sự khác nhau rõ rệt biến động từ 8 - 12 loài, nhưng số lượng cây tái sinh trên 1 ha có sự khác biệt rõ rệt nhiều nhất là SC1 (560 cây) ít nhất là SC4 (231 cây), các cây tái sinh chủ yếu là cây con của các cây gỗ tầng cao. (5) Về dây leo khác nhau khá rõ rệt nhiều nhất là SC3 (23 loài), có những sinh cảnh không có như SC5. (6) Số lượng cây gỗ cần chiếm ít nhất 5% trong tổng số cây trên 1 ha đối với từng sinh cảnh, để được tham gia công thức tổ thành. SC3 nhiều nhất 7 loài, SC4 có 5 loài, SC1, SC2, SC5 có 4 loài nhưng các loài chiếm tỷ lệ không cao nhiều nhất là 13%, ít nhất là 5%. Các hoạt động của loài Voọc đen má trắng diễn ra ở cả 5 dạng sinh cảnh. Tập trung nhiều thời gian nhất ở SC3, SC4 đây là khu vực rừng phát triển tốt, số lượng thức ăn đa dạng cho loài. SC1, SC2, khu vực có nhiều đất canh tác nông nghiệp, SC4, SC5 là khu vực vách đá cao phù hợp cho ngủ nghỉ và các hoạt động khác của loài Voọc đen má trắng.








