TỐI ƯU HÓA MẬT ĐỘ VÀ NHIỆT ĐỘ LƯU GIỮ SỐNG MỰC NANG (Sepia spp.) THƯƠNG PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁP ỨNG BỀ MẶT

Các tác giả

  • Phạm Văn Long, Nguyễn Phước Triệu, Võ Thị Thanh Vân

DOI:

https://doi.org/10.71254/4s8wsb22

Abstract

The study aimed to determine the optimal stocking density and holding temperature for live storage of commercial cuttlefish (Sepia spp.), thereby enhancing preservation efficiency and economic value. The experiment was conducted in two stages (pilot and practical scale) with stocking densities of 10, 15, 20 kg/500 L and temperatures of 21, 24, 27°C. Response Surface Methodology (RSM) was applied to analyze the effects and identify optimal values. Results showed that both density and temperature significantly affected survival rates (p < 0.05), with density having a stronger influence. The highest survival rate (100%) was achieved at 10 kg/500 L and 21 or 24°C, while high density and high temperature (20 kg/500 L; 27°C) together reduced survival to 71.4 - 78.6%. The second-order regression model identified optimal density and temperature at 17.9 kg/500 L and 22.8°C, respectively, which maintained survival rates above 85% during storage. These results provide the basis for developing a live storage technology process for cuttlefish, applicable in practical production at facilities engaged in the trade and consumption of live cuttlefish.

Keywords:

Cuttlefish, live storage, stocking density, temperature, response surface methodology

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm xác định mật độ và nhiệt độ tối ưu để lưu giữ sống mực nang (Sepia spp.) thương phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả bảo quản và giá trị kinh tế. Thí nghiệm tiến hành ở 2 giai đoạn (quy mô thí điểm và thực nghiệm) với các mức mật độ 10, 15, 20 kg/500 L và nhiệt độ 21, 24, 27°C. Phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM) được sử dụng để phân tích ảnh hưởng và xác định giá trị tối ưu. Kết quả cho thấy, cả mật độ và nhiệt độ đều ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ sống (p < 0,05), trong đó mật độ có tác động mạnh hơn. Tỷ lệ sống cao nhất (100%) đạt được ở 10 kg/500 L và 21, 24°C, trong khi mật độ và nhiệt độ cao (20 kg/500 L; 27°C) đồng thời làm giảm tỷ lệ sống xuống 71,4 - 78,6%. Mô hình hồi quy bậc hai xác định mật độ và nhiệt độ tối ưu lần lượt là 17,9 kg/500 L và 22,8°C giúp duy trì tỷ lệ sống trên 85% trong quá trình lưu giữ. Kết quả này là cơ sở để để xây dựng quy trình công nghệ lưu giữ sống mực nang ứng dụng vào thực tiễn sản xuất tại những cơ sở kinh doanh, tiêu thụ mực sống.

Từ khóa:

Mực nang, lưu giữ sống, mật độ, nhiệt độ, phương pháp đáp ứng bề mặt

Ngày nhận bài:

24-11-2025

Ngày nhận bài sửa:

17-06-2026

Ngày duyệt đăng:

17-06-2026

Ngày xuất bản:

05-10-2025

Title:

OPTIMIZATION OF STOCKING DENSITY AND HOLDING TEMPERATURE FOR LIVE STORAGE OF COMMERCIAL CUTTLEFISH (Sepia spp.) USING RESPONSE SURFACE METHODOLOGY

Các trích dẫn

TỐI ƯU HÓA MẬT ĐỘ VÀ NHIỆT ĐỘ LƯU GIỮ SỐNG MỰC NANG (Sepia spp.) THƯƠNG PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁP ỨNG BỀ MẶT. (2025). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, Tháng 10, 48-59. https://doi.org/10.71254/4s8wsb22
Lượt xem
242
Lượt tải
0