THỬ NGHIỆM NUÔI ỐC BƯƠU ĐEN (Pila polita) TRONG CÁC MÔ HÌNH NUÔI KHÁC NHAU
DOI:
https://doi.org/10.71254/yqjh7k69Abstract
This study was conducted under different culture models to evaluate the growth performance of the black apple snail (Pila polita). The experiment consisted of three treatments: culture in tanks (NT1), cages in ponds (NT2) and cages in rivers (NT3), each replicated four times. The initial average size of snails was 0.048 g in weight, 7.79 mm in shell height and 6.49 mm in shell width. Experimental units had a volume of 1 m³, a water depth of 80 cm and a stocking density of 200 individuals/m². After 90 days of culture, NT3 (river cages) exhibited the best growth performance, with final weight, shell height and shell width reaching 14.34 g, 38.59 mm and 29.87 mm respectively, which were significantly higher than the other treatments (p < 0.05). The absolute growth rate of NT3 reached 0.158 g/day, 0.342 mm/day and 0.259 mm/day in weight, shell height and shell width, respectively, which were significantly higher than those of NT1 and NT2 (p < 0.05). The highest survival rate was recorded in NT3 (80.87%) and biomass yield was also highest in NT3 (2.317 kg/m²), both showing statistically significant differences (p < 0.05).
Keywords:
Black apple snail, culture models, growth performanceTóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện trên các mô hình nuôi khác nhau nhằm đánh giá khả năng tăng trưởng của ốc bươu đen (Pila polita). Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức: Nuôi trong bể bạt (NT1), giai trong ao (NT2) và giai trên sông (NT3), mỗi nghiệm thức được lặp lại 4 lần. Ốc giống sử dụng có khối lượng trung bình 0,048 g, chiều cao 7,79 mm và chiều rộng 6,49 mm. Các đơn vị thí nghiệm có thể tích 1 m³, mực nước 80 cm, mật độ thả 200 con/m². Sau 90 ngày nuôi, kết quả cho thấy, NT3 đạt tốc độ sinh trưởng tốt nhất, với các chỉ tiêu về khối lượng, chiều cao và chiều rộng lần lượt là 14,34 g; 38,59 mm; 29,87 mm, sai khác có ý nghĩa thống kê so với các nghiệm thức còn lại (p < 0,05). Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của NT3 về khối lượng, chiều cao, chiều rộng lần lượt đạt 0,158 g/ngày, 0,342 mm/ngày, 0,259 mm/ngày, cao hơn so với NT1 và NT2, có sự khác biệt về mặt ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Tỷ lệ sống cao nhất được ghi nhận ở NT3 đạt 80,87% và năng suất sinh khối cũng cao nhất ở NT3 đạt 2,317 kg/m², có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).








