NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TRẠNG THÁI RỪNG NGHÈO THUỘC KIỂU RỪNG GỖ LÁ RỘNG RỤNG LÁ Ở KHU VỰC XÃ NINH SƠN, TỈNH KHÁNH HÒA

Các tác giả

  • Phan Minh Xuân, Lê Hy Quang

DOI:

https://doi.org/10.71254/32f35d79

Abstract

This results of a study on the forest structure and tree species diversity of poor forest in the deciduous forest, Ninh Son ward, Khanh Hoa province, Vietnam. The objective of the study was to identify the structural characteristics and species diversity of woody plants to support forest management and biodiversity conservation. The data were collected from 15 plots, 0.1 ha each. Information recorded in these plots included tree species composition, forest density, diameter at breast height (DBH), tree height of all woody individuals. The results identified 20 species belonging to 18 genera and 11 families. The most species-rich families were Rubiaceae, Anacardiaceae, Dipterocarpaceae, Ebenaceae, Fabaceae; among these, Dipterocarpaceae was the dominant family. The dominant and co-dominant species included Shorea siamensis, Dipterocarpus intricatus, Parinari annamensis. Tree composition, density, volume were mainly concentrated in the DBH class ≤ 20 cm and height class 10 < H ≤ 15 m. The average volume was 85.4 m³/ha, with an average density of 755 trees/ha; mean DBH and height were 15.8 cm and 9.9 m, respectively. The diameter and height class distributions exhibited left-skewed of curve and fitting on Weibull distribution. A total of 19 regenerating tree species were recorded, with high similarity to the adult (91% at the family and 92% at the species). Natural regeneration density was relatively high (4,245 trees/ha), with regeneration occurring continuously under the forest canopy; more than 90% of regenerating individuals were of good quality and showed adequate numbers for future succession. Species and family diversity indices were relatively low (H’family = 1.02; H’species = 1.50). A total of seven rare and valuable tree species listed in the IUCN Red List (2024) were recorded, including one species listed in the Vietnam Red Data Book and one species protected under Decree No. 84/2021/ND-CP: Vitex pinnata, Dalbergia oliveri, Shorea siamensis, Dipterocarpus intricatus, Randia tomentosa, Nauclea orientalis, Shorea roxburghii. Three species were based on rarity index (RI), including Vitex pinnata, Morinda tomentosa, Canarium album.

Keywords:

Forest structure, regeneration, tree species diversity, deciduous forest, poor forest, Ninh Son ward, Khanh Hoa province

Tóm tắt

Bài báo này giới thiệu kết quả nghiên cứu về cấu trúc và đa dạng loài cây gỗ đối với trạng thái rừng nghèo thuộc kiểu rừng gỗ lá rộng rụng lá ở khu vực xã Ninh Sơn, tỉnh Khánh Hòa trực thuộc quản lý của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ninh Sơn. Mục tiêu nghiên cứu là xác định những đặc điểm cấu trúc rừng và đa dạng loài cây gỗ làm cơ sở cho quản lý rừng và bảo tồn đa dạng sinh học. Số liệu nghiên cứu bao gồm 15 ô tiêu chuẩn điển hình với kích thước 0,1 ha. Các thông tin thu thập trên các ô tiêu chuẩn bao gồm thành phần loài cây gỗ, mật độ rừng, đường kính và chiều cao của tất cả các cây gỗ. Kết quả cho thấy, tại khu vực nghiên cứu đã bắt gặp được 20 loài thuộc 18 chi và 11 họ thực vật khác nhau. Những họ có độ giàu có về loài cao là: Cà phê (Rubiaceae), Đào lộn hột (Anacardiaceae), Sao dầu (Dipterocarpaceae), Thị (Ebenaceae) và Đậu (Fabaceae); họ ưu thế là Sao dầu, loài ưu thế và đồng ưu thế là Cẩm liên, Dầu lông và Cám; kết cấu loài, mật độ và trữ lượng tập trung chủ yếu ở nhóm D ≤ 20 cm và lớp 10 < H ≤ 15 m; trữ lượng bình quân là 85,4 m3/ha, mật độ bình quân là 755 cây/ha, đường kính và chiều cao bình quân tương ứng 15,8 cm và 9,9 m; phân bố theo cấp đường kính và chiều cao đều có dạng một đỉnh lệch trái và phù hợp với hàm phân bố Weibull; số loài cây tái sinh bắt gặp là 19 loài và có độ tương đồng họ và loài với cây mẹ là rất cao (tương ứng 91% và 92%). Mật độ tái sinh khá cao (4.245 cây/ha) và cây tái sinh diễn ra liên tục dưới tán rừng, đa số cây tái sinh có chất lượng khá tốt (> 90%), có số lượng cá thể đảm bảo kế thừa; đa dạng họ và đa dạng loài cây gỗ trạng thái rừng nghèo khá thấp (H’họ = 1,02 và H’loài = 1,50). Tại khu vực nghiên cứu đã ghi nhận 7 loài cây gỗ quý hiếm theo Danh lục Đỏ IUCN (2024), trong đó có 1 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam và 1 loài thuộc Nghị định số 84/2021/NĐ-CP bao gồm: Bình linh lông, Cẩm lai, Cẩm liên, Dầu lông, Găng lựu, Gáo vàng và Sến mủ. Ba loài hiếm theo chỉ số hiếm (IR) gồm: Bình linh lông, Nhàu rừng và Trám trắng.

Từ khóa:

Cấu trúc rừng, đa dạng loài cây gỗ, tái sinh, rừng gỗ lá rộng rụng lá, trạng thái rừng nghèo, xã Ninh Sơn, tỉnh Khánh Hòa

Tải xuống

Ngày nhận bài:

16-10-2025

Ngày nhận bài sửa:

21-06-2026

Ngày duyệt đăng:

21-06-2026

Ngày xuất bản:

15-07-2025

Title:

STRUCTURE AND REGENERATION CHARACTERISTICS OF DECIDUOUS BROADLEAF POORFOREST IN NINH SON WARD, KHANH HOA PROVINCE
Bài viết

Các trích dẫn

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TRẠNG THÁI RỪNG NGHÈO THUỘC KIỂU RỪNG GỖ LÁ RỘNG RỤNG LÁ Ở KHU VỰC XÃ NINH SƠN, TỈNH KHÁNH HÒA. (2025). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 13, 82-92. https://doi.org/10.71254/32f35d79
Lượt xem
459
Lượt tải
0