ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CỦA BỘ GIỐNG ĐẬU NÀNH NHẬT VỤ XUÂN VÀ HÈ THU NĂM 2018 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
DOI:
https://doi.org/10.71254/0wmr3863Abstract
The study was conducted with the purpose of evaluating agronomic traits of 90 Japanese soybean varieties in order to select good varieties with high yield. The experiment was laid out Randomized Complete Block Design, with three replications in Spring crop and Summer - Autumn crop at the experimental area of An Giang University. The result of Spring crop, ten potential soybean varieties were selected, in which 7 varieties belong to very early maturity group (067, 077, 078, 080, 081, 082 and 179) with maturation time range from 79 to 87 days and 4 varieties belonging to early maturity group (056, 112, 117 and 167) with maturation time of 90 - 95 days. The coat color of the seeds was very diverse such as yellow (056, 067, 077, 078, 081, 112, 117 and 167), light green (082) or black (179), 100 seeds weight was range from 17.6 to 30.3 g. The 112 (Fukuyutaka) variety had the highest yield (19 – 26.3 g/plant), followed by 056 (Tamahomare) and 117 (Akisengoku).
Keywords:
Japanese soybean varieties, Akisengoku, Fukuyutaka, TamahomareTóm tắt
Nghiên cứu đánh giá đặc tính nông học, năng suất của 90 giống đậu nành Nhật nhằm chọn được giống tốt, năng suất cao. Thí nghiệm được bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại ở vụ xuân và hè thu tại khu thực nghiệm, Trường Đại học An Giang. Kết quả vụ xuân, đã chọn được 10 giống đậu nành tiềm năng. Trong đó, có 7 giống thuộc nhóm chín rất sớm (067, 077, 078, 080, 081, 082, 179) với thời gian chín từ 79 – 87 ngày và 4 giống thuộc nhóm chín sớm (056, 112, 117, 167) với thời gian chín từ 90 - 95 ngày. Màu sắc vỏ hạt của các giống rất đa dạng như: Vỏ hạt vàng (056, 067, 077, 078, 081, 112, 117, 167), xanh nhạt (082), hoặc đen (179). Khối lượng 100 hạt từ 17,6 - 30,3 g. Giống 112 (Fukuyutaka) đạt năng suất cao (19 - 26,3 g/cây), tiếp theo là giống 056 (Tamahomare) và 117 (Akisengoku).








