ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA CỎ BÀNG (Lepironia articulata) TẠI MỘT SỐ SINH CẢNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Các tác giả

  • Nguyễn Thị Thanh Thảo, Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Duy Thanh, Nguyễn Thị Ngọc Diệu, Võ Hoàng Việt, Phạm Việt Nữ, Ngô Thụy Diễm Trang

DOI:

https://doi.org/10.71254/p2p0pg95

Abstract

The study was carried out to evaluate the growth characteristics of grey sedge in different habitats in the Mekong delta contributing to provide necessary scientific data for biodiversity conservation and development of inland wetlands, specifically grey sedge. The habitats including natural and cultivated were selected for the survey based on information collected from the Phu My Species and Habitat Conservation Area Management Board and the area where the grey sedge is cultivated in Long An. Each survey site set up 5 random standard plots (1 m2). Soil samples were collected in 2 layers of 0-20 and 20-50 cm and plant samples were collected and evaluated in each standard plot to evaluate growth and biomass of grey sedge. Grey sedge has a low density (562.4±119.05 plants/m2) in the cultivation area in Long An but has higher plant height (155.2 cm), fresh biomass (3.47 kg/m2 of shoots and 1.42 kg/m2 of roots) and dry biomass accumulation (1.36 kg/m2 of shoots and 0.296 kg/m2 of roots) compared to in natural habitats. The average growth and biomass values of grey sedge in natural habitats were density of 1,055.9 plants/m2; plant height of 90.7 cm; shoot fresh biomass of 1.41 kg/m2 and root fresh biomass of 0.87 kg/m2; shoot dry biomass of 0.69 kg/m2 and root dry biomass of 0.25 kg/m2. Grey sedge can live in soil with extremely and strongly acidic soils (pHe of 2.34±0.38), low ECe (3.99±1.12 mS/cm), and rich in organic matter.

Keywords:

Biomass, flooded acid sulfate soils, grey sedge, growth, the Mekong delta.

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá đặc điểm sinh trưởng của cỏ bàng tại một số sinh cảnh khác nhau ở đồng bằng sông Cửu Long góp phần cung cấp các dữ liệu khoa học cần thiết cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển các vùng đất ngập nước nội địa, cụ thể là đồng cỏ bàng. Các sinh cảnh bao gồm tự nhiên và canh tác được chọn khảo sát dựa vào thông tin thu thập từ Ban quản lý Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Phú Mỹ và vùng trồng cỏ bàng ở Long An. Mỗi điểm khảo sát thiết lập 5 ô tiêu chuẩn (1 m2) ngẫu nhiên. Mẫu đất được thu 2 tầng 0-20 và 20-50 cm, mẫu thực vật được thu và đánh giá trong từng ô tiêu chuẩn nhằm xác định sinh trưởng, sinh khối cỏ bàng. Cỏ bàng có mật độ thấp (562,4±119,05 cây/m2) tại khu vực trồng canh tác ở Long An nhưng lại có chiều cao cây (155,2 cm), sinh khối tươi (3,47 kg/m2 thân và 1,42 kg/m2 rễ) và tích lũy sinh khối khô (1,36 kg/m2 thân và 0,296 kg/m2 rễ) cao hơn cỏ bàng tại các sinh cảnh tự nhiên. Giá trị trung bình của sinh trưởng và sinh khối cỏ bàng tại các sinh cảnh tự nhiên với mật độ 1.055,9 cây/m2; chiều cao cây 90,7 cm; sinh khối tươi thân 1,41 kg/m2 và rễ 0,87 kg/m2; sinh khối khô thân 0,69 kg/m2 và rễ 0,25 kg/m2. Cỏ bàng có thể sinh sống được ở những vùng pHe chua (2,34±0,38) phèn nặng, ECe thấp (3,99±1,12 mS/cm) và giàu chất hữu cơ.

Từ khóa:

Cỏ bàng, đất phèn ngập nước, sinh trưởng, sinh khối, đồng bằng sông Cửu Long.

Tải xuống

Ngày nhận bài:

22-09-2026

Ngày nhận bài sửa:

29-10-2026

Ngày duyệt đăng:

29-10-2026

Ngày xuất bản:

30-12-2021

Title:

GROWTH CHARACTERISTICS OF GREY SEDGE (Lepironia articulata) AT DIFFERENT HABITATS IN THE MEKONG DELTA
Cách trích dẫn
ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA CỎ BÀNG (Lepironia articulata) TẠI MỘT SỐ SINH CẢNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. (2021). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 24, 121-131. https://doi.org/10.71254/p2p0pg95
Bài viết

Các trích dẫn

ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA CỎ BÀNG (Lepironia articulata) TẠI MỘT SỐ SINH CẢNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. (2021). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 24, 121-131. https://doi.org/10.71254/p2p0pg95
Lượt xem
14
Lượt tải
13