MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LÂM PHẦN NƠI LOÀI MẠY CHẢ (Arundinaria sp.) PHÂN BỐ TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN

Các tác giả

  • Nguyễn Văn Diện, Lê Xuân Trường, Lê Hồng Liên

DOI:

https://doi.org/10.71254/9twp5h11

Abstract

Study was taken in 8 typical temporary sample plots in two forest types that have the distribution of Arundinaria sp. In Dien Bien and Dien Bien Dong districts, Dien Bien province. The results show that mean DBH ranges from 11.95 cm  to 23.51 cm; height (total) ranges from 9.25 m to 24.07 m; height under tree crown ranges from 4.72 m to 15.81 m and crown diameter ranges from 2.70 m to 7.42 m; tree density ranges from 200 trese/ha to 380 trees/ha. Tree vigor has relatively high percentage of good tree. Trees in regeneration forest after shifting cultivation grow better than that in evergreen secondary forest. Tree species composition is abundant and complicated, most of the tree species are shade intolerant with common species are Fagus sp., Schima wallichii Choisy, Trema orientalis (L.) Blume and Macaranga denticulate. Tree crown coverage ranges from 0.3 to 0.9 in which tree crown coverage of regeneration forest after shifting cultivation is relatively low, range from 0.3 to 0.4, meanwhile that value in evergreen secondary forest is relatively high, ranges from 0.8 to 0.9. Total tree cross area at breast height ranges from 9.0 m2/ha to 52.0 m2/ha and different from two locations. Stand volume ranges from 37.3 m3 /ha to 563.33 m3 /ha. Stand volume is diversity, from critical poor to rich forest. Forest in Dien Bien district has higher total tree cross area at breast height and stand volume than those of Dien Bien Dong district. 

Keywords:

Silvicultural characteristics, Arundinaria sp., Dien Bien.

Tóm tắt

Nghiên cứu tiến hành trên 8 ô tiêu chuẩn bố trí tại 2 trạng thái rừng có Mạy chả phân bố tại huyện Điện Biên và Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên. Kết quả cho thấy tầng cây cao có các giá trị bình quân D1,3 dao động từ  11,95 cm  đến 23,51 cm; Hvn từ 9,25 m đến 24,07 m; Hdc từ 4,72 m đến 15,81 m và Dt từ 2,70 m đến 7,42 m; mật độ tầng cây cao dao động từ 200 cây/ha đến 380 cây/ha. Chất lượng cây rừng có số cây tốt chiếm tỷ lệ khá cao. Rừng tái sinh sau nương rẫy cây sinh trưởng tốt hơn ở rừng phục hồi thường xanh. Tổ thành tầng cây cao khá đa dạng và phong phú, đa số là các loài cây ưa sáng với các loài cây phổ biến như Dẻ trắng, Vối thuốc, Hu đay và Ba soi. Độ tàn che tầng cây cao dao động từ 0,3 đến 0,9 trong đó độ tàn che của tầng cây cao của trạng thái rừng tái sinh sau nương rẫy thấp chỉ từ 0,3 đến 0,4 còn độ tàn che ở trạng thái rừng thường xanh khá cao, đạt từ 0,8 đến 0,9. Tổng tiết diện ngang tầng cây cao dao động từ 9,0 m2/ha đến 52,0 m2/ha và có sự khác nhau giữa hai địa điểm nghiên cứu. Các trạng thái rừng có trữ lượng dao động từ 37,3 m3/ha đến 563,33 m3/ha. Các trạng thái rừng có trữ lượng rất đa dạng, từ rừng nghèo kiệt đến rừng giàu. Tại huyện Điện Biên tổng tiết diện ngang và trữ lượng rừng ở cả hai trạng thái rừng đều cao hơn các giá trị này tại huyện Điện Biên Đông.

Từ khóa:

Đặc điểm lâm học, Mạy chả, Điện Biên.

Tải xuống

Ngày nhận bài:

04-09-2026

Ngày nhận bài sửa:

29-10-2026

Ngày duyệt đăng:

29-10-2026

Ngày xuất bản:

15-09-2021

Title:

SOME SILVICULTURAL CHARACTERISTICS OF STANDS WHERE Arundinaria sp. DISTRIBUTES IN DIEN BIEN PROVINCE
Cách trích dẫn
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LÂM PHẦN NƠI LOÀI MẠY CHẢ (Arundinaria sp.) PHÂN BỐ TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN. (2021). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 17, 137-143. https://doi.org/10.71254/9twp5h11
Bài viết

Các trích dẫn

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LÂM PHẦN NƠI LOÀI MẠY CHẢ (Arundinaria sp.) PHÂN BỐ TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN. (2021). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 17, 137-143. https://doi.org/10.71254/9twp5h11
Lượt xem
11
Lượt tải
12