TUYỂN CHỌN VÀ XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ, LƯỢNG BÓN ĐẠM HỢP LÝ ĐỐI VỚI GIỐNG LÚA TRIỂN VỌNG TẠI THÁI BÌNH

Các tác giả

  • Phạm Thị Bích Liên, Lê Quý Tường, Hoàng Thị Thao

DOI:

https://doi.org/10.71254/fhc8y331

Abstract

The studies aiumed to select pure rice varieties with high yield and quality and determine the appropriate planting density and nitrogen level for the potential rice variety in Thai Binh. An experiment on variety testing was perfomed in summer season 2020. Technical experiment with 2 factors (planting density and nitrogen levels) was conducted in spring season 2021, which was laid out in Split – plot design with 3 replicates; including 9 formulas with three treatments of planting density: M30, M35, M40 (plant/m2) and three treatments of nitrogen levels: N90, N110, N130 (kgN/ha). The basal feritlizers were 2 tons of Microbial organic fertilizer Song Gianh + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha. The results showed that: in summer season, Dong A2 rice variety had growing period of 105 days; high average yield (61.99 quintals/ha), whichs was 16.7% higher than BT7 rice variety. This potential variety also had good quality characteristics (head rice ratio 82.98%, elongated grain, less white belly), good quality of cooked rice (total score 14.1); hard stem (score 5), less susceptible to brown planthopper (score 1), highly resistant with blast disease (score 0), less susceptible to blight disease (score 1). The appropriate planting density for Dong A2 rice variety is 40 plants/m2, the fertilizer level was  130 kgN/ha + 2 tons of microbial organic fertilizer + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha.

Keywords:

Rice variety Dong A2, planting density and nitrogen level, rice yield and economic efficiency, Thai Binh.

Tóm tắt

Nhằm mục tiêu tuyển chọn giống lúa thuần năng suất, chất lượng và xác định mật độ, lượng bón đạm hợp lý đối với giống lúa triển vọng tại Thái Bình. Thí nghiệm khảo nghiệm giống nhằm chọn các giống lúa triển vọng thực hiện trong vụ mùa 2020 và thí nghiệm kỹ thuật 2 nhân tố (mật độ và lượng đạm) được bố trí theo kiểu ô lớn ô nhỏ (Split - Plot Design), 3 lần lặp; gồm 9 công thức, mật độ: M30, M35, M40 (khóm/m2) và lượng bón đạm: N90, N110, N130 (kgN/ha) (Nền: 2 tấn phân HCVS Sông Gianh + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha) bố trí trong vụ xuân 2021. Kết quả xác định giống lúa triển vọng: giống Đông A2 có TGST 105 ngày (vụ mùa); năng suất TB cao (61,99  tạ/ha - vụ mùa), vượt giống BT7 là 16,7%; chất lượng gạo khá (tỷ lệ gạo nguyên 82,98%, hạt thon dài, ít bạc bụng), chất lượng cơm ngon khá (tổng điểm 14,1); cứng cây (điểm 5), ít nhiễm rầy nâu (điểm 1), không nhiễm bệnh đạo ôn cổ bông (điểm 0), ít nhiễm bệnh bạc lá (điểm 1). Mật độ cấy thích hợp cho giống Đông A2 là 40 cây/m2, lượng bón đạm 130 kgN/ha + nền bón: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha.

Từ khóa:

Giống lúa Đông A2, mật độ, lượng đạm, năng suất, hiệu quả kinh tế, Thái Bình.

Tải xuống

Ngày nhận bài:

04-09-2026

Ngày nhận bài sửa:

29-10-2026

Ngày duyệt đăng:

29-10-2026

Ngày xuất bản:

15-09-2021

Title:

SELECTION AND DETERMINATION OF APPROPRIATE DENSITY AND AMOUNT OF NITROGEN FERTILIZER FOR PROMISING RICE VARIETIES IN THAI BINH PROVINCE
Cách trích dẫn
TUYỂN CHỌN VÀ XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ, LƯỢNG BÓN ĐẠM HỢP LÝ ĐỐI VỚI GIỐNG LÚA TRIỂN VỌNG TẠI THÁI BÌNH. (2021). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 17, 31-37. https://doi.org/10.71254/fhc8y331
Bài viết

Các trích dẫn

TUYỂN CHỌN VÀ XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ, LƯỢNG BÓN ĐẠM HỢP LÝ ĐỐI VỚI GIỐNG LÚA TRIỂN VỌNG TẠI THÁI BÌNH. (2021). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 17, 31-37. https://doi.org/10.71254/fhc8y331
Lượt xem
10
Lượt tải
12