ẢNH HƯỞNG TỶ LỆ GHÉP ĐÔI ĐỰC CÁI ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN RỒNG ĐẤT (Physignathus cocincinus) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI TẠI TỈNH KIÊN GIANG
DOI:
https://doi.org/10.71254/06yyz273Abstract
The study was carried out from march 2020 to may 2021 in Bai Thom commune, Phu Quoc city, Kien Giang province. The experiment followed 147 Asian Water Dragons, including 108 females and 39 males. The experiment was arranged in a completely randomized design with 3 treatments with different male - female ratios (NT1: 12 females + 6 males); (NT2: 12 females + 4 males); (NT3: 12 females + 3 males) each treatment was repeated 3 times. The results showed that the average birth rate was 59.22% (44.41 - 77.75%); average hatching rate 76.34% (64.15 - 92.65%); average number of eggs per nest 6.88 (5.66 - 7.66 eggs). The highest laying rate was in the 12 female + 4 male treatment, the lowest in the 12 female + 6 male treatment, the highest hatching rate in the 12 female + 6 male treatment and the lowest hatching rate in the 12 female + 6 male treatment. 12 females + 3 males.
Keywords:
Fertility, Kien Giang, male - female ratio, Asian Water Dragons.Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021 tại xã Bãi Thơm, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Thí nghiệm theo dõi 147 cá thể Rồng đất trưởng thành trong đó có 108 cá thể cái và 39 cá thể đực. Thí nghiệm được bố trí với 3 nghiệm thức (NT) với tỷ lệ đực cái khác nhau (NT1: 12 cái + 6 đực); (NT2: 12 cái + 4 đực); (NT3: 12 cái + 3 đực) mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Kết quả cho thấy tỷ lệ đẻ trung bình 59,22% (44,41-77,75%); tỷ lệ nở trung bình 76,34% (64,15-92,65%); số trứng trung bình trên ổ 6,88 (5,66-7,66 trứng). Tỷ lệ đẻ cao nhất ở NT2: 12 cái + 4 đực, tỷ lệ đẻ thấp nhất ở NT1: 12cái + 6đực, tỷ lệ nở cao nhất ở NT2: 12 cái + 4 đực và tỷ lệ nở thấp nhất ở NT3: 12 cái + 3 đực.








