NGUỒN LỢI HẢI SẢN TẦNG ĐÁY Ở VÙNG VEN BỜ VÀ VÙNG LỘNG CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU, TRONG MÙA GIÓ ĐÔNG BẮC NĂM 2020
DOI:
https://doi.org/10.71254/z1bav916Abstract
Based on demersal marine fisheries resources survey data collected in coastal and inshore areas of Ba Ria - Vung Tau province, during the Northeast monsoon 2020, were encountered 213 species belonging to 142 genus and 75 families. The average catch per unit effort (CPUE) of all areas is 12.7 kg/h (ranging from 1.4-70.3 kg/h). The average catch per unit area (CPUA) of the demersal marine resources in coastal and inshore areas is 270 kg/km2. The biomass of demersal marine resources in the coastal and inshore areas of BaRia - VungTau province is estimated 10,892 tons, of which the coastal area is 3,706 tons and the inshore area is 7,186 tons. The crab group had the highest biomass, estimated about 4,123 tons (accounting for 37.8% of the total catch), the shrimp group was 3,034 tons, the squid and octopus group was 1,893 tons, the fish group was 1,557 tons and other group was 285 tons.
Keywords:
Marine fisheries resources, Coastal area, Inshore area, BaRia - VungTau province.Tóm tắt
Dựa trên nguồn số liệu điều tra nguồn lợi hải sản tầng đáy thu được ở vùng biển ven bờ và vùng lộng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong gió mùa Đông Bắc năm 2020, đã bắt gặp 213 loài hải sản, thuộc 142 giống và 75 họ. Năng suất khai thác trung bình toàn vùng biển là 12,7 kg/giờ (dao động từ 1,4-70,3 kg/giờ). Mật độ phân bố trung bình nguồn lợi hải sản tầng đáy ở vùng biển ven bờ và vùng lộng là 270 kg/km2. Trữ lượng tức thời nguồn lợi hải sản tầng đáy ở vùng biển ven bờ và vùng lộng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ước tính khoảng 4.516 tấn, trong đó trữ lượng tức thời của vùng biển ven bờ là 1.628 tấn và vùng lộng là 2.888 tấn. Nhóm cua, ghẹ có trữ lượng cao nhất khoảng 1.561 tấn (chiếm 34,6% tổng trữ lượng), tiếp theo là nhóm tôm đạt 1.086 tấn, nhóm mực, bạch tuộc là 598 tấn, nhóm cá là 473 tấn và các nhóm khác là 797 tấn.








