TRỮ LƯỢNG CÁC BON TRÊN MẶT ĐẤT CỦA RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG (Acacia mangium) TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
DOI:
https://doi.org/10.71254/ve52pj19Abstract
The study was conducted on Acacia mangium plantation forest in the Thai Nguyen city. ICRAF's Rapid Carbon Stock Appraisal methodology was used to collect data on 40 standard plots in 8 communes with A. mangium plantations. The biomass and total carbon stocks in the stands of A. mangium are proportional to the forest age. Carbon reserves of above-ground timber layers account for the largest proportion (accounting for 64.18% of the age 3 forest, increasing to 79.61% in the 7-year-old forest), followed by the litter layer and finally the understorey layer. Total carbon stock of plantation forest increases gradually from 12.31 tons/ha at age 3 to 24.23 tons/ha at age 7. CO2 absorption capacity of A. mangium plantations decreases with increasing age (forest 3 years old: 15.06 tons CO2 e/ha/year, 4 year old forest reaches 14.19 tons CO2 e/ha/ year, 5 year old forest reaches 13.67 tons CO2 e/ha/year, 6 year old forest reaches 13.11 tons CO2 e/ha/year, 7-year-old forest reaches 12.70 tons CO2 e/ha/year). The entire area of Acacia plantations in the Thai Nguyen city estimated that annually it can absorb 23,326.97 tons of CO2 equivalent, of which 3-year-old forest contributes 27.12%; 4-year-old forest accounts for 26.42%; 5-year-old forest contributes 22.98%; 6-year-old forest with 15.23% and 7-year-old forest with the rate of 8.25%. Estimated total value of CO2 absorption of Acacia mangium plantations in the Thai Nguyen city reached 69,980.88 USD per year, equivalent to 1,614,458,902.00 VND per year.
Keywords:
Acacia mangium, biomass, carbon stock, Thai Nguyen.Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện đối với rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng các bon của ICRAF được sử dụng để thu thập dữ liệu trên 40 ô tiêu chuẩn tại 8 xã có rừng trồng Keo tai tượng. Sinh khối và tổng trữ lượng các bon trong lâm phần rừng trồng Keo tai tượng tỷ lệ thuận với tuổi rừng. Trữ lượng các bon tầng cây gỗ phía trên mặt đất chiếm tỷ lệ lớn nhất (chiếm 64,18% ở rừng tuổi 3 tăng đến 79,61% ở rừng tuổi 7), tiếp đến là tầng thảm mục và cuối cùng là tầng thảm tươi. Tổng trữ lượng các bon rừng trồng tăng dần từ 12,31 tấn/ha ở tuổi 3 tăng đến 24,23 tấn/ha ở tuổi 7. Năng lực hấp thụ CO2 của rừng trồng Keo tai tượng giảm dần khi tuổi rừng tăng (rừng 3 tuổi đạt 15,06 tấn CO2 e/ha/năm, rừng 4 tuổi đạt 14,19 tấn CO2 e/ha/năm, rừng 5 tuổi đạt 13,67 tấn CO2 e/ha/năm, rừng 6 tuổi đạt 13,11 tấn CO2 e/ha/năm, rừng 7 tuổi đạt 12,70 tấn CO2 e/ha/năm). Toàn bộ diện tích rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ước tính hàng năm có thể hấp thụ 23.326,97 tấn CO2 tương đương, trong đó rừng 3 tuổi đóng góp 27,12%; rừng 4 tuổi chiếm 26,42%; rừng 5 tuổi đóng góp 22,98%; rừng 6 tuổi với 15,23% và rừng 7 tuổi với tỷ lệ là 8,25%. Ước tính tổng giá trị về hấp thụ CO2 của rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đạt 69.980,88 USD/năm, tương đương với 1.614.458.902,0 VNĐ/năm.








