ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÂM SINH ĐẾN CÂY TÁI SINH Ở RỪNG SAU CHÁY TẠI KHU RỪNG PHÒNG HỘ NAM NGƯM, CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
DOI:
https://doi.org/10.71254/0e3z0m67Abstract
Silvicultural treatments were conducted on burn area which was burnt 2016 in Namngum Uptream Forest Protected area, Xiengkhoang province of Lao’s PDR to examined the effect of post fire silvicultural treatments non regeneration. The treatment including: (1) Salvage logging in the moderate burn severity patch; (2) Directed seeding in the high burn severity patch to examined and compared with untreated burn severity patchs on the regeneration qualities, density and regeneration diversity. Eighteen 0.2 ha square plots (3 plots per treated and burn severity) were laid randomly in all two silvicultural treatments and four forest burn severity, compised: (1). Salvage logging; (2). Directed seeding; (3). Control (unburned); (4). Low burn severity; (5). Moderate burn severity; (6). Hight burn severity. In 4 post fire years, the mean individuals of regeneration species ha-1 reached: (1). Salvage logging: 1.982ha-1; (2). Directed seeding: 2.196ha-1; (3). Control: 1.553ha-1; (4). Low burn severity: 833ha-1; (5). Moderate burn severity: 954ha-1 and (6). Hight burn severity: 1.175 ha-1. Mean height of regeneration layer reached 0.41, 0.50, 1.70, 1.65, 1.48; 0.86 m repectively. Good regeneration layer qualities rate between 65 and 85%. Tree diversity decreased in first post year burnt but increased from 2 to 4 post burn year. Individuals of tree and regeneration species ha-1 increased from first post burn year to 4. The silvicultural treatment affected regeneration density, the regeneration showed a positive trend, but negative exotic species and shrubs.
Keywords:
Burn severity, directed seeding, post forest fire, silvicultural streatments, Namngum uptream forest protected aere, salvage loggingTóm tắt
Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật lâm sinh đến cây tái sinh ở rừng sau cháy năm 2016, tại khu rừng phòng hộ Nam Ngưm, tỉnh Xiêng Khoảng, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND) được đánh giá. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh gồm: (1) Khai thác tận dụng trên cấp độ cháy trung bình; (2) Gieo sạ hạt cây bản địa trên cấp độ cháy cao đã được đánh giá, so sánh mức độ ảnh hưởng với các cấp độ cháy không tác động biện pháp kỹ thuật về mật độ, chiều cao, phẩm chất, nguồn gốc và số lượng loài cây tái sinh sau cháy. Hệ thống 18 ô tiêu chuẩn (OTC) (3 OTC/biện pháp/ cấp độ cháy) nghiên cứu điển hình, bán cố định với diện tích 2.000 m2, bố trí đều trên các đối tượng nghiên cứu, gồm: (1) Khai thác tận dụng; (2) Gieo sạ hạt; (3) Không cháy; (4) Cháy thấp; (5) Cháy trung bình; (6) Cháy cao để thu thập và so sánh số liệu nghiên cứu trong 4 năm sau cháy. Kết quả, sau 4 năm nghiên cứu mật độ cây tái sinh bình quân/ha trên các đối tượng nghiên cứu đạt: (1) Khai thác tận dụng: 1.982 cây/ha; (2) Gieo sạ: 2.196 cây/ha; (3) Không cháy: 1.553 cây/ha; (4) Cháy thấp: 833 cây/ha; (5) Cháy trung bình: 954 cây/ha; (6) Cháy cao: 1.175 cây/ha. Chiều cao bình quân tương ứng đạt 0,41, 0,50, 1,70, 1,65, 1,48 và 0,86 m. Cây tái sinh bằng hạt chiếm trên 85%. Tỷ lệ cây tái sinh đạt phẩm chất trên từng cấp độ tương ứng đạt từ 85 đến 95%. Đa dạng thành phần loài cây tái sinh giảm trên 2 biện pháp tác động và trên cấp độ cháy, 4 năm sau cháy mức độ phong phú loài chưa ngang bằng khu đối chứng. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh có ảnh hưởng, tác động rất tốt đến tái sinh rừng sau cháy, không những làm gia tăng mật độ, phẩm chất cây tái sinh, mà còn làm hạn chế loài cây xâm lấn và độ che phủ cây bụi, thảm tươi, nhưng đã làm hạn chế số lượng và mức độ phong phú loài cây tái sinh.








