TÌNH HÌNH GÂY HẠI VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI SÂU RÓM (Streblote helpsi Holloway, 1987) HẠI BẦN CHUA (Sonneratia caseolaris (L.) Engl.) TẠI HÀ TĨNH
DOI:
https://doi.org/10.71254/4c5jx490Abstract
Sonneratia caseolaris is one of the species playing an important role in the protection of coastal ecosystems selected for mangrove planting in many provinces in Vietnam, including Ha Tinh province. However, the mangrove apple plantations over two years old in Thach Ha and Thach Mon communes, Ha Tinh city, Ha Tinh province are being damaged by the leaf-eating caterpillar species. This species has been identified as (Streblote helpsi Holloway.) that belonged to genus Streblote, subfamily Lasiocampinae, family Lasiocampidae and order of Lepidoptera. The adult male is on average 39.6 mm (± 0.1) long, the whole body is greyish-brown with white color; Females are larger than males with an average length of 46.5 mm (± 0.2), and the whole body is white brown. Pupae are oval-shaped, of average length 1.5 mm (± 0.3), brown; larvae have two rows of red dots running along the body, each red dot has five hard black hairs, Larva go through six instar stages. Approximate length of body and color at each stage: 1st instar, 14.2 mm (± 0.2), gray; 2nd instar, 25.1 mm (± 0.3), light gray; 3rd instar, 39.6 mm (± 0.2), gray-white; 4th instar, 58.3 mm (± 0.4), gray-white with a hint of brown; 5th instar, 88.6 mm (± 0.5), grayish brown and 6th instar, 116.6 mm (± 0.3), gray-brown. Nymphs produce a gray-white cocoons the on average 61.5 mm (± 0.2) long after peeling the black-brown pupae on average length 34.8 mm (± 0.3).
Keywords:
Sonneratia caseolaris morphology, behaviour, Streblote helpsiTóm tắt
Bần chua là một trong những loài cây được lựa chọn để trồng rừng ngập mặn vùng ven biển ở nhiều tỉnh/thành tại Việt Nam, trong đó có tỉnh Hà Tĩnh. Tuy nhiên, hiện nay rừng trồng Bần chua trên 2 năm tuổi tại xã Thạch Hạ và Thạch Môn, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh đang bị loài Sâu róm ăn trụi lá. Loài Sâu róm xác định tên khoa học là (Streblote helpsi Holloway, 1987) thuộc giống Streblote, phân họ Lasiocampinae, họ Ngài lá héo Lasiocampidae, bộ Cánh vảy Lepidoptera. Trưởng thành đực dài trung bình 39,6 mm (± 0,1), toàn thân màu nâu xám phớt trắng; trưởng thành cái có kích thước lớn hơn trưởng thành đực với dài trung bình 46,5 mm (± 0,2), toàn thân màu nâu trắng. Nhộng hình oval, dài trung bình 1,5 mm (± 0,3), màu nâu. Sâu non có 6 tuổi, có 2 hàng chấm màu đỏ chạy dọc thân, ở mỗi chấm đỏ có 5 lông cứng màu đen; tuổi 1: dài trung bình 14,2 mm (± 0,2), màu xám; tuổi 2: dài trung bình 25,1 mm (± 0,3), màu xám nhạt; tuổi 3: dài trung bình 39,6 mm (± 0,2), màu xám trắng; tuổi 4: dài trung bình 58,3 mm (± 0,4), màu xám trắng phớt nâu; tuổi 5: dài trung bình 88,6 mm (± 0,5), màu nâu xám và tuổi 6: dài trung bình 116,6 mm (± 0,3), màu nâu xám. Nhộng bao bọc bởi lớp kén màu trắng xám, dài trung bình 61,5 mm (± 0,2). Sau khi bóc kén nhộng màu nâu đen dài trung bình 34,8 mm (± 0,3).








