ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA DẾ CƠM (Gryllus bimaculatus De Geer, 1773) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI TẠI KIÊN GIANG

Các tác giả

  • Ngô Văn Thống, Trần Thị Hữu Hạnh, Đinh Thị Hồng Cúc

DOI:

https://doi.org/10.71254/t19jn640

Abstract

The study was conducted from june 2020 to december 2020 in Chau Thanh district, Kien Giang province. The experiment was completely randomized with 9 treatments with different food ingredients. NT1: 10% refined food (chicken food) + 90% water spinach, NT2: 15% refined food + 85% water spinach, NT3: 20% refined food + 80% water spinach, NT4: 10% refined food + 45% water spinach + 45% tapioca leaves, NT5: 15% refined food+ 42.5% water spinach + 42.5% cassava leaves, NT6: 20% refined food + 40% water spinach + 40% cassava leaves, NT7: 10% mixed food + 90% tapioca leaves, NT8 : 15% refined food + 85% tapioca leaves, NT9: 20% refined food + 80% tapioca leaves, each treatment was repeated 3 times. The results showed that the average number of eggs per child was 745 eggs (535 - 955 eggs), the highest number of eggs in the treatment with a diet of 20% mixed food + 80% cassava leaves) and number of eggs lowest in the treatment with diets of 10% mixed feed + 90% water spinach), average hatching rate 70.15% (51,4 – 88.9%), average weight after 4 weeks Age is 298.5 mg/individual (284.667 – 312.333 mg/individual), The results of weight survey of rice crickets at 4 weeks of age showed large volume in treatments supplemented with 15 - 20% refined food.

Keywords:

Gryllus bimaculatus, food, growth, reproduction

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020 tại huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 9 nghiệm thức với thành phần thức ăn khác nhau NT1: 10% thức ăn hỗn hợp (thức ăn cho gà con) + 90% rau muống, NT2: 15% thức ăn hỗn hợp + 85% rau muống, NT3: 20% thức ăn hỗn hợp + 80% rau muống, NT4: 10% thức ăn hỗn hợp + 45% rau muống + 45% lá khoai mì, NT5: 15% thức ăn hỗn hợp + 42,5% rau muống + 42,5 lá khoai mì, NT6: 20% thức ăn hỗn hợp + 40% rau muống + 40% lá khoai mì, NT7: 10% thức ăn hỗn hợp + 90% lá khoai mì, NT8: 15% thức ăn hỗn hợp + 85% lá khoai mì, NT9: 20% thức ăn hỗn hợp + 80% lá khoai mì, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Kết quả cho thấy số trứng trung bình trên con là 745 trứng (535 - 955 trứng). Số trứng cao nhất ở nghiệm thức có khẩu phần ăn là 20% thức ăn hỗn hợp + 80% lá khoai mì và số trứng thấp nhất ở nghiệm thức có khẩu phần là 10% thức ăn hỗn hợp + 90% rau muống), tỷ lệ nở trung bình 70,15% (51,4% - 88,9%), khối lượng trung bình sau 4 tuần tuổi là 298,5 mg/con (284,667 - 312,333 mg/con). Kết quả khảo sát khối lượng của dế cơm giai đoạn 4 tuần tuổi cho thấy khối lượng lớn ở các nghiệm thức bổ sung 15 - 20% thức ăn hỗn hợp.

Từ khóa:

Dế cơm, thức ăn, sinh trưởng, sinh sản

Tải xuống

Ngày nhận bài:

18-08-2026

Ngày nhận bài sửa:

30-10-2026

Ngày duyệt đăng:

30-10-2026

Ngày xuất bản:

15-05-2021

Title:

EFFECTS OF FEED ON THE GROWTH, REPRODUCTION OF Gryllus bimaculatus De Geer, 1773 IN KIEN GIANG PROVINCE
Cách trích dẫn
ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA DẾ CƠM (Gryllus bimaculatus De Geer, 1773) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI TẠI KIÊN GIANG. (2021). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 9, 136-140. https://doi.org/10.71254/t19jn640
Bài viết

Các trích dẫn

ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA DẾ CƠM (Gryllus bimaculatus De Geer, 1773) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI TẠI KIÊN GIANG. (2021). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 9, 136-140. https://doi.org/10.71254/t19jn640
Lượt xem
6
Lượt tải
6