KHẢO SÁT TỶ LỆ BỆNH VIÊM TỬ CUNG TÍCH MỦ TRÊN CHÓ TẠI CÁC PHÒNG MẠCH THÚ Y TỈNH TIỀN GIANG
DOI:
https://doi.org/10.71254/p11yec40Abstract
The study “Investigate of Canine pyometra in the veterinary clinic of Tien Giang” was carried out from august 2020 to december 2020 in the veterinary clinic of Tien Giang. The clinical and subclinical diagnosis results indicated that 112/983 dogs were suffered from pyometra during the first time in diagnosis and treatment, accounting for 11.39%. The pyometra symptoms: The proportion of infected dog in country and out country (15.19%; 7.66%). The infection of dogs suffering from pyometra depends on breed, age, age and history of oral contraceptive use. Of which, the infection was 23.65% in the dog age more than 2-5 years old, while this rate was 8.36% in the dog age group more than 5 years old and dogs ≤ 2 years old has the lowest (3.29%). The group of dogs that do not reproduce or reproduce infrequenly has the rates of disease respectively were (21.26%; 14.15%). The dogs were free and kept in barns have disease rates of respectively (15.32%; 7.17%). The propotion of open-metritis was 59.82%, which was higher than the closed-metritis ones was 40.18%. Thr surgical treatment was a high success (98.02%).
Keywords:
Bitches, veterinary clinic, surgery, pyometra, Tien GiangTóm tắt
Nghiên cứu “Khảo sát bệnh viêm tử cung tích mủ trên chó tại các phòng mạch thú y tỉnh Tiền Giang” được thực hiện từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020. Kết quả chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng phát hiện có 112/983 con chó cái mắc bệnh viêm tích mủ tử cung khi mang đến khám bệnh và điều trị lần đầu, chiếm tỷ lệ 11,39%. Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm mủ tử cung phụ thuộc vào giống, độ tuổi, lứa đẻ và tiền sử sử dụng thuốc ngừa thai. Tỷ lệ mắc bệnh của chó giống ngoại và giống nội lần lượt là 15,19%; 7,66%. Tỷ lệ chó ở nhóm tuổi ≥ 2-5 năm có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (23,65%), kế đến là chó > 5 năm tuổi (8,36%) và chó < 2 năm tuổi (3,29%). Nhóm chó không sinh sản hoặc sinh sản không đều đặn có tỷ lệ mắc bệnh lần lượt là 21,26%; 14,15%. Những chó được nuôi thả và nuôi nhốt có tỷ lệ bệnh lần lượt là 15,32%; 7,17%. Tỷ lệ viêm tích mủ tử cung dạng hở và dạng kín có tỷ lệ bệnh lần lượt là 59,82%; 40,18%. Những con chó được điều trị khỏi bằng phương pháp phẫu thuật có tỷ lệ khỏi bệnh là 98,02%.








