NGHIÊN CỨU CHỌN LỌC CẶP LAI TẰM TỨ NGUYÊN THÍCH HỢP NUÔI Ở VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
DOI:
https://doi.org/10.71254/tw9b9694Abstract
In order to create the bivoltine silkworm breed adapting to the climatic conditions of the South - Central Coast region. The research used 11 pairs of bivoltine double crosses that have good resistance with the hot - wet, hot - dry condition and resistance with virus BmNPV to select. The result has selected 2 best crosses recommending to production test, which have: Silkworm vitality 90.18 - 90.67%, pupa vitality 94.01 - 95.81%, cocoon productivity/300 4 - year silkworm achieve 380 - 384 g greater than the control (LQ2) with corresponding indexes of (86%; 81.77%; 362 g). About cocoon quality, the cocoon shell ratio of 21.82 - 22.05%, single silk length of 841 - 914 m, silk ratio of 15.63 - 15.78% and cocoon consumption coefficient/kg of silk 6.34 - 6.40 kg equivalent to the control (LQ2) breed with corresponding indexes of (21.86%; 798 m; 15.84%; 6.31 kg).
Keywords:
Bivoltine silkworm breed, hot - wet, hot - dry, virus BmNPV, hybrid advantageTóm tắt
Để chọn tạo được giống tằm lưỡng hệ thích ứng với điều kiện khí hậu vùng duyên hải Nam Trung bộ, thí nghiệm đã sử dụng 11 cặp lai lưỡng hệ tứ nguyên có khả năng chống chịu tốt với điều kiện nóng ẩm, nóng khô và đề kháng với bệnh virut BmNPV để chọn lọc. Kết quả, đã chọn ra được 2 cặp lai tốt nhất để đưa ra khảo nghiệm sản xuất có các chỉ tiêu sức sống tằm đạt 90,18 - 90,67%, sức sống nhộng đạt 94,01 - 95,81%, năng suất kén/300 tằm tuổi 4 đạt 380 - 384 g, vượt so với đối chứng (LQ2) có các chỉ số tương ứng là 86%; 81,77%; 362 g. Về chất lượng kén, có tỷ lệ vỏ kén đạt 21,82 - 22,05%, chiều dài tơ đơn 841 - 914 m, tỷ lệ tơ nõn 15,63 - 15,78% và hệ số tiêu hao kén/kg tơ 6,34 - 6,40 kg, tương đương với giống đối chứng (LQ2) với các chỉ số tương ứng là 21,86%; 798 m; 15,84%; 6,31 kg.








