NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CÁ TRÈN BẦU (Ompok bimaculatus Bloch, 1797) NUÔI THƯƠNG PHẨM TRONG LỒNG BÈ
DOI:
https://doi.org/10.71254/pec39s74Abstract
Study on cage culture of Butter catfish aims to create diversity of cultured species, preserve value species and provide food for human, which is essential. Study examined two kinds of feed including small shrimp + trash fish and commercial feed with three protein levels. The experiment, which was arranged by completely randomised design, examined growth and survival rates of fish in 9 months. Results showed water environment factors were optimised for fish growth. As for the growth rate, after 9 months, the mean weight in the NT1 (small shrimp and trash fish) was 100.15 ± 12.11 g, the mean length was 21.64 ± 0.72 cm. In the NT2 (30% of protein), the mean weight was 64.70 ± 2.18 g and the mean length was 19.01 ± 0.32 cm. In the NT3 (35% of protein), the mean weight was 0.25 ± 1.68 g and the mean length was 19.42 ± 0.05 cm. In the NT4 (40% of protein), the mean weight was 77.37 ± 2.18 g and the mean length was 19.91 ± 0.12 cm. Statistical analysis showed the significant difference between the NT1 and other treatments using commercial feed with different levels of protein (p<0.05), but no significant difference with the NT3 and NT4 (p<0.05). Size variation in weight was from 0.12 – 21.05% while in length was from 0.26 – 9.32%. The highest size variation was in the NT2 (21.05% in weight and 9.32% in length) but until the end of the experiment, the highest size variation was in the NT1 (3.33% inweight and 12.09% in length). The highest feed conversion rate was in the NT1 (4.81) while the lowest one was in the NT4 (2.05). There was statistically significant difference (p<0.05) between the NT1 and others but no significant difference between the NT2 and the NT3. The highest survival rate was in the NT1 (80.83 ± 1.26%), which was significantly different (p<0.05) from the NT2 (70.30 ± 2.95%) and the NT3 (72.63 ± 2.50%) but not from the NT4 (77.07 ± 3.37%) (p>0.05). Commercial feed with 40% of protein produced 40.78% of operating margin while small shrimp and trash fish produced 28.89% of operating margin, but the commercial feed with 30% and 35% level of protein did not provide any profits.
Keywords:
Butter catfish, Ompok bimaculatus, cage culture, different feedTóm tắt
Nghiên cứu nuôi thương phẩm cá trèn bầu trong lồng bè nhằm đa dạng đối tượng nuôi, bảo tồn loài cá có giá trị kinh tế và cung cấp thực phẩm cho con người là cần thiết. Nghiên cứu sử dụng hai loại thức ăn là tép + cá tạp và thức ăn công nghiệp. Trong thức ăn công nghiệp dùng ba mức đạm khác nhau, thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, theo dõi tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá nuôi trong 9 tháng. Kết quả cho thấy các chỉ tiêu môi trường nước phù hợp cho cá trèn bầu sinh trưởng phát triển. Chỉ tiêu tăng trưởng sau 9 tháng nuôi ở NT1 (tép + cá tạp) cá có khối lượng trung bình là 100,15 ± 12,11 g và chiều dài 21,64 ± 0,72 cm, ở NT2 (30% đạm) cá đạt 64,70 ± 2,18 g và 19,01 ± 0,32 cm, ở NT3 (35% đạm) cá đạt 70,25 ± 1,68 g và 19,42 ± 0,05 cm và ở NT4 (40% đạm) cá có khối lượng 77,37 ± 2,18 g và chiều dài 19,91 ± 0,12 cm; NT1 khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) với tất cả các nghiệm thức còn lại khi sử dụng thức ăn công nghiệp có hàm lượng đạm khác nhau, nhưng sự khác biệt không rõ ràng giữa nghiệm thức NT3 và NT4. Hệ số phân đàn về khối lượng dao động từ 0,12 – 21,05% và chiều dài dao động từ 0,26 – 9,32%; hệ số phân đàn lớn nhất ở NT2 ở tháng 1 (21,05% về khối lượng và 9,32% về chiều dài) nhưng đến tháng thứ 9 kết thúc thí nghiệm thì hệ số phân đàn lớn nhất ở NT1 (3,33% về khối lượng và 12,09% về chiều dài). Hệ số thức ăn cao nhất ở NT1 4,81 và thấp nhất ở NT4 2,05 và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa NT1 với các nghiệm thức còn lại, sự khác biệt không có ý nghĩa (p<0,05) giữa NT2 với NT3. Tỷ lệ sống cao nhất ở NT1 80,83 ± 1,26% và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) với nghiệm thức NT2 70,30 ± 2,95% và NT3 72,63 ± 2,50% nhưng khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05) với NT4 77,07 ± 3,37%. Nuôi cá trèn bầu sử dụng thức ăn công nghiệp 40% đạm cho tỷ suất lợi nhuận 40,78% và tép + cá tạp cho tỷ suất lợi nhuận 28,89%, còn sử dụng thức ăn công nghiệp 30% đạm và 35% đạm thì bị lỗ.








