PHÂN KHU CHỨC NĂNG KHU BẢO TỒN DỰA VÀO ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI - SINH CẢNH PHÚ MỸ, HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
DOI:
https://doi.org/10.71254/w2kkfr61Abstract
The study was conducted to detailed planning of the functional boundaries of Phu My species-habitat conservation area based on the current status of natural resources and environment. The research has carried out survey, assessment and development of biodiversity maps, including higher plants, fish, bird, amphibians and reptiles. In addition, the study was also assessed depth of soil and soil quality in the study area. The study results identified 11 habitats, 126 species of birds, 30 species of fish, 13 species of amphibians and reptiles. Soil depth survey results showed that the depth of soil ranged from 0 cm and 150 cm. The soil was acidic (pH <4), rich in organic matter, low salinity, low phosphorus, low to medium potassium, rich in nitrogen. Based on the scientific and legal framework, the area is divided into three functional zones, including Zone I (Administration and Service Area) with a total area of 24 hectares; Area II (ecological rehabilitation zone) with a total area of 435 ha and Zone III (Protected Area) with a total area of 611 ha. In the ecological rehabilitation area, there are two more areas for cultivating and scientific research related to Lepironia grasslands.
Keywords:
Soil quality, biodiversity, functional planning, organic matters, species-habitat area, Phu MyTóm tắt
Nghiên cứu thực hiện nhằm qui hoạch chi tiết các phân khu chức năng của Khu Bảo tồn Loài – Sinh cảnh Phú Mỹ dựa trên hiện trạng tài nguyên và môi trường. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát, đánh giá và xây dựng bản đồ đa dạng sinh học, bao gồm thực vật bậc cao, nhóm cá, nhóm chim, nhóm lưỡng cư – bò sát. Ngoài ra, nghiên cứu còn đánh giá độ dày tầng mặt và chất lượng đất tại khu vực nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 11 sinh cảnh, 126 loài chim, 30 loài cá, 13 loài lưỡng cư bò sát. Độ dày tầng đất tại khu bảo tồn dao động từ 0 - 150 cm. Đất tại khu vực nghiên cứu thuộc loại đất phèn nặng (pH < 4), giàu hữu cơ, độ mặn thấp, nghèo lân, kali trao đổi từ mức thấp đến trung bình và lân dễ tiêu ở mức rất thấp đến trung bình, hàm lượng đạm ở mức nghèo đến giàu đạm. Trên cơ sở khoa học và pháp lý, khu bảo tồn được qui hoạch thành ba khu chức năng bao gồm khu I (khu hành chính – dịch vụ) với tổng diện tích là 24 ha; khu II (khu phục hồi sinh thái) với tổng diện tích là 435 ha và khu III (khu bảo vệ nghiêm ngặt) với tổng diện tích là 611,28 ha. Riêng trong khu phục hồi sinh thái có thêm hai khu vực dành cho việc dưỡng bàng và hoạt động nghiên cứu khoa học liên quan đến đồng cỏ bàng.








