THỰC TRẠNG THOÁI HOÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
DOI:
https://doi.org/10.71254/s0f1mh89Abstract
Dak Lak is a large area with a total area of 13,125.37 km2, including 15 district-level administrative units, stretching from 107028'57" to 108059'37" East longitude and from 1209'45" to 13025'06" North latitude. Located in a semi-arid area, Dak Lak is affected by climate change factors. In order to use agricultural land in a sustainable and highly effective manner, the research has used GIS technology in combination with field surveys to determine the degree of agricultural land degradation in Dak Lak province from 4 types: The causes leading to agricultural land degradation are: drought, erosion caused by rain, decline in soil fertility, and soil agglomeration. The results have determined that the degree of agricultural land degradation is 492,265/655,818 ha (of which slight degradation is 256,115 ha; average degradation is 181,399 ha; strong degradation is 54,751 ha), accounting for 75.06% of the area. land for agriculture production; The area of degraded forestry land is 394,499/528,306 ha (in which slight degradation is 255,479 ha; average degradation is 111,302 ha; strongly degraded 27,718 ha), accounting for 74.67% of the forest land area.
Keywords:
Drought, erode, reducing obesity, soil degradation, Dak Lak.Tóm tắt
Đắk Lắk là địa phương có diện tích tự nhiên lớn (13.125,37 km2), gồm 15 đơn vị hành chính cấp huyện, trải dài từ 107028’57” đến 108059’37” độ kinh Đông và từ 1209’45” đến 13025’06” độ vĩ Bắc. Nằm trong khu vực bán khô hạn, Đắk Lắk chịu nhiều tác động của yếu tố biến đổi khí hậu. Để sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững, có hiệu quả cao nghiên cứu đã sử dụng công nghệ GIS kết hợp với khảo sát thực địa để xác định mức độ thoái hóa đất nông nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk từ 4 loại hình là trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất nông nghiệp, đó là: khô hạn, xói mòn do mưa, suy giảm độ phì của đất đất bị kết von. Kết quả đã xác định được mức độ thoái hóa đất nông nghiệp là 492.265/655.818 ha (trong đó thoái hóa nhẹ là 256.115 ha; thoái hóa trung bình là 181.399 ha; thoái hóa mạnh 54.751 ha), chiếm 75,06% diện tích đất sản xuất nông nghiệp; diện tích đất lâm nghiệp bị thoái hóa là 394.499/528.306 ha (trong đó thoái hóa nhẹ là 255.479 ha; thoái hóa trung bình là 111.302 ha; thoái hóa mạnh 27.718 ha), chiếm 74,67% diện tích đất lâm nghiệp.








