SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÝ VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA CỦA MỘT SỐ LOẠI MẬT ONG CHÍNH Ở VIỆT NAM

Các tác giả

  • Phạm Như Quỳnh, Cung Thị Tố Quỳnh

DOI:

https://doi.org/10.71254/yq74eb60

Abstract

Honey is the natural product with a diverse nutritional composition and rich in antioxidant activity. The study aims to compare some physicochemical parameters and antioxidant properties of ten main kinds of honey from varied floral sources in some provinces in Vietnam. The results showed that the honey samples met the quality requirements of National standards for honey, including water content, free reducing sugar content, sucrose content, acidity, diastase activity, HMF (5-Hydroxymethylfurfural) content. In addition, total phenolic content (TPC) of studied honey samples quite varied. Honey samples with high total phenolic content were products from coffee 2, rubber 2, longan honey (reaching 332.58 ± 1.38; 314.97 ± 0.88 and 273.58 ± 0.33 mg GAE/100 g, respectively). The total flavonoid content (TFC) in honey samples was quite low, ranging from 4.33 ± 0.06 to 38.26 ± 0.39 mg QE/100 g. The result of Principal Component Analysis (PCA) based on physicochemical parameters, DPPH free radical scavenging ability, total phenol content and total flavonoid content have shown characteristic properties of the studied honey products.

Keywords:

Vietnamese honey, physicochemical parameters, antioxidant capacity.

Tóm tắt

Mật ong có nguồn gốc tự nhiên với thành phần dinh dưỡng đa dạng và giàu hoạt tính kháng khuẩn, chống oxi hóa. Nghiên cứu được thực hiện trên 10 mẫu mật ong với nguồn hoa đa dạng tại một số tỉnh, thành ở Việt Nam, nhằm so sánh một số chỉ tiêu hóa lý và khả năng chống oxi hóa của các loại mật ong chính ở nước ta. Kết quả cho thấy, các mẫu mật ong đều đáp ứng yêu cầu chất lượng theo TCVN hiện hành về hàm lượng nước, hàm lượng đường khử tự do, hàm lượng đường sucrose, độ axit, hoạt lực diastase và hàm lượng HMF (5-Hydroxymethylfurfural). Bên cạnh đó, hàm lượng phenolic tổng số của các mẫu mật không giống nhau, trong đó các mẫu mật ong cà phê 2, cao su 2, mật ong nhãn có hàm lượng phenolic tổng cao, lần lượt là 332,58 ± 1,38; 314,97 ± 0,88 và 273,58 ± 0,33 mg GAE/100 g. Hàm lượng flavonoid tổng trong các mẫu mật ong khá thấp, dao động trong khoảng từ 4,33 ± 0,06 đến 38,26 ± 0,39 mg QE/100 g. Kết quả phân tích thành phần chính PCA (Principle Component Analysis) dựa trên số liệu thu được từ tính chất hóa lý, khả năng quét gốc tự do DPPH, hàm lượng phenol tổng (TPC) và hàm lượng flavonoid tổng (TFC) đã chỉ ra những tính chất đặc trưng của các mẫu mật ong nghiên cứu.

Từ khóa:

Mật ong Việt Nam, chỉ tiêu lý hóa, khả năng chống ô xy hóa.

Tải xuống

Ngày nhận bài:

15-07-2026

Ngày nhận bài sửa:

27-08-2026

Ngày duyệt đăng:

27-08-2026

Ngày xuất bản:

15-07-2022

Title:

COMPARISON OF CHARACTERISTIC PHYSICOCHEMICAL PARAMETERS AND ANTIOXIDANT PROPERTIES OF SOME MAIN KINDS OF HONEY IN VIETNAM
Cách trích dẫn
SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÝ VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA CỦA MỘT SỐ LOẠI MẬT ONG CHÍNH Ở VIỆT NAM. (2022). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 13, 95-101. https://doi.org/10.71254/yq74eb60
Bài viết

Các trích dẫn

SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÝ VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA CỦA MỘT SỐ LOẠI MẬT ONG CHÍNH Ở VIỆT NAM. (2022). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 13, 95-101. https://doi.org/10.71254/yq74eb60
Lượt xem
1
Lượt tải
1