ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TẠI HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
DOI:
https://doi.org/10.71254/pj8d8471Abstract
The study was conducted to assess the status of water use and quality of domestic water in My Duc district, Ha Noi city according to new rural construction standards. Methods of document review, sociological investigation, sampling, and sample analysis were used to assess the water supplies as well as the quality of domestic water. The relationship of water quality parameters was evaluated by Pearson correlation statistical analysis technique. The results of the survey showed that 92/100 households used drilled wells, the rest were rainwater sources and dug wells for domestic purposes. The data from the state management agency showed the rate of used clean water from water supply stations of My Duc district was low at 7.1%. There were 6/20 domestic water samples that do not meet the quality requirements according to QCVN 02: 2009/BYT. Water was polluted by parameters: taste, total iron, ammonium, permanganate index. The results of correlation evaluation showed that ammonium parameter was closely correlated with total iron (r = 0.98) and Coliform (r = 0.89). The study also proposed 3 groups of solutions to improve the quality of domestic water in My Duc district.
Keywords:
Water quality, My Duc district, water supply, domestic water.Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới. Các phương pháp tổng quan tài liệu, điều tra xã hội học, lấy mẫu, phân tích mẫu được sử dụng để đánh giá các nguồn nước cấp cũng như chất lượng nước sinh hoạt. Mối quan hệ của các chỉ tiêu chất lượng nước được đánh giá bằng kỹ thuật phân tích thống kê tương quan Pearson. Kết quả điều tra phỏng vấn cho thấy, 92/100 hộ sử dụng giếng khoan, còn lại là nguồn nước mưa và giếng đào để phục vụ mục đích sinh hoạt. Số liệu từ cơ quan quản lý cho thấy, tỷ lệ sử dụng nước sạch từ các trạm cấp nước của toàn huyện Mỹ Đức ở mức thấp đạt 7,1%. Có 6/20 mẫu nước sinh hoạt không đáp ứng đủ điều kiện về chất lượng theo QCVN 02: 2009/BYT. Nước bị ô nhiễm bởi các thông số: mùi vị, sắt tổng số, amoni, chỉ số pecmanganat. Kết quả đánh giá tương quan cho thấy, thông số amoni tương quan chặt chẽ với sắt tổng số (r = 0,98) và Coliform (r = 0,89). Nghiên cứu cũng đã đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại huyện Mỹ Đức.








