HIỆU QUẢ CHI PHÍ TỐI ƯU TRONG QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG TƯỚI BẰNG ĐỘNG LỰC QUY MÔ NHỎ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Các tác giả

  • Đinh Văn Đạo, Nguyễn Tùng Phong, Trần Văn Đạt, Tôn Nữ Hải Âu

DOI:

https://doi.org/10.71254/fys0tm91

Abstract

The research used the non - parametric program DEA by the hypothesis of constant returns to scale CRS and variable returns to scale and average data in 3 years of 2018 -2020 of 7 input cost variables to analyze the allocative efficiency AE and cost efficiency CE for small - pumping scale irrigation systems. The results shown that average scores of AE - CRS and AE - VRS were 0.79 and 0.856; and average scores of CE - CRS and CE - VRS were 0.73 and 0.81, in respectively. Equally, the cost elimination was suggested being 27% and 19% for the inefficient irrigation systems compared with the best ones. In total of 48 irrigation systems, there was only one achieving the optimal score of CE-CRS and 7 systems achieving optimal score of CE-VRS. The optimal cost unit according CRS and VRS suggested were 1.982 million VND/ha and 2.167 million VND/ha, lower than observed cost unit being 24.91% and 17.9%, in respectively. It was the evidence for policy implication of subsidy which ensure that with current input prices, the irrigation manager could operate the small-scale pumping irrigation systems at the best performance and sustainability. 

Keywords:

Optimal cost unit, cost efficiency, irrigation, performance, DEA.

Tóm tắt

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phi tham số DEA theo giả thiết hiệu quả không đổi theo quy mô CRS và hiệu quả thay đổi theo quy mô VRS. Dữ liệu trung bình 3 năm của 7 yếu tố đầu vào được sử dụng để phân tích chỉ số hiệu quả phân phối và hiệu quả chi phí tối ưu của các hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ. Kết quả chỉ ra chỉ số hiệu quả phân phối theo giả thiết CRS và VRS lần lượt là 0,79 và 0,856; chỉ số hiệu quả chi phí tối ưu theo giả thiết CRS và VRS lần lượt là 0,73 và 0,81. Tương ứng với mức sử dụng lãng phí chi phí đầu vào chung lần lượt là 27% và 19%. Trong số 48 hệ thống nghiên cứu, có 1 hệ thống được quản lý vận hành hệ đạt chỉ số hiệu quả chi phí tối ưu theo giả thiết CRS bằng 1 và 7 hệ thống đạt chỉ số hiệu quả chi phí tối ưu theo giả thiết VRS bằng 1, mức tối ưu. Suất chi phí tối ưu theo hai giả thiết CRS và VRS đề xuất lần lượt là 1,982 triệu đồng/ha và 2,167 triệu đồng/ha, thấp hơn so với mức hiệu quả thực tế lần lượt là 24,91% và 17,9%. Đây là cơ sở để gợi ý chính sách hỗ trợ kinh phí phù hợp mà có thể đảm bảo rằng với mức giá đầu vào như hiện tại thì các đơn vị quản lý vận hành có thể thực hiện quản lý vận hành hệ thống tưới bền vững và hiệu quả nhất.  

Từ khóa:

Suất chi phí tối ưu, hiệu quả chi phí, thủy lợi, hiệu quả tưới, DEA.

Tải xuống

Ngày nhận bài:

13-07-2026

Ngày nhận bài sửa:

26-08-2026

Ngày duyệt đăng:

26-08-2026

Ngày xuất bản:

14-02-2022

Title:

OPTIMAL COST EFFICIENCY IN OPERATIONAL AND MAINTENANCE OF SMALL - PUMPING IRRIGATION SYSTEMS IN RED RIVER DELTA
Cách trích dẫn
HIỆU QUẢ CHI PHÍ TỐI ƯU TRONG QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG TƯỚI BẰNG ĐỘNG LỰC QUY MÔ NHỎ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. (2022). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 3 + 4, 126-134. https://doi.org/10.71254/fys0tm91

Các trích dẫn

HIỆU QUẢ CHI PHÍ TỐI ƯU TRONG QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG TƯỚI BẰNG ĐỘNG LỰC QUY MÔ NHỎ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. (2022). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 3 + 4, 126-134. https://doi.org/10.71254/fys0tm91
Lượt xem
1
Lượt tải
1