ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI ỐC HƯƠNG THƯƠNG PHẨM TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

Các tác giả

  • Hoàng Văn Duật, Bùi Thị Thùy Nhung, Nguyễn Đức Tú, Trần Quang Nhã, Trần Thị Tuyết, Hoàng Diện, Trần Thị Thu Hiền, Nguyễn Thế Dương, Ngô Minh Khang

DOI:

https://doi.org/10.71254/nb6fdf22

Abstract

The study was carried out to evaluate the economic - technical efficiency and product quality of babylon snails reared in the recirculating system (RAS) in Khanh Hoa province. The model was deployed in 2 phases. The first phase was conducted in 153 days, from September 2022 to January 2023, the second phase was conducted in 143 days, from January 2023 to June 2023 with snail seed size of 5,000 snails kg-1 (0.2 g snail-1), stocking density was 2,000 snails per m2 for both farming phases. The feed used for raising snails is industrial pellets with protein content 40.8%, lipid 7 - 9%, moisture content < 10%. The research results showed that the first culture model resulted in a growth rate of 46.5 mg day-1, a yield of 11.8 kg per m2, a harvest size of 137 snails kg-1 (7.32 g snail-1), survival rate 80.2%, FCR 1.36, profit 219.4 million VND, profit ratio/investment cost reached 13.0%. The second culture model resulted in a growth rate of 50.1 mg day-1, yield of 12.1 kg per m2, harvest size of 136 snails kg-1 (7.37 g snail-1), survival rate 82.2%, FCR 1.36, profit 312.9 million VND, profit ratio/investment cost reached 19.1%. The model has high economic efficiency, has the potential to be developed and replicated nationwide.

Keywords:

Babylon snail, Babylonia areolate, RAS.

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và chất lượng sản phẩm của mô hình nuôi ốc hương thương phẩm trong hệ thống tuần hoàn (RAS) tại tỉnh Khánh Hòa. Mô hình được triển khai 2 đợt. Đợt 1 tiến hành trong 153 ngày, từ tháng 9/2022 đến tháng 1/2023, đợt 2 tiến hành trong 143 ngày, từ tháng 1/2023 đến tháng 6/2023 với cỡ ốc giống 5.000 con/kg (0,2 g/con), mật độ giống thả 2.000 con/m2 đối với cả 2 đợt nuôi. Thức ăn được sử dụng là thức ăn công nghiệp dạng viên có hàm lượng protein 40,8%, lipid 7 - 9%, độ ẩm < 10%. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình nuôi đợt 1 có tốc độ tăng trưởng bình quân theo ngày về khối lượng đạt 46,5 mg/ngày, năng suất thu hoạch đạt 11,8 kg/m2, cỡ ốc thu hoạch đạt 137 con/kg (7,32 g/con), tỷ lệ sống đạt 80,2%, FCR 1,36, lợi nhuận 219,4 triệu đồng, lợi nhuận/chi phí đầu tư đạt 13,0%. Mô hình nuôi đợt 2 có tốc độ tăng trưởng bình quân theo ngày về khối lượng đạt 50,1 mg/ngày, năng suất thu hoạch đạt 12,1 kg/m2, cỡ thu hoạch đạt 136 con/kg (7,37 g/con), tỷ lệ sống đạt 82,2%, FCR 1,36, lợi nhuận thu được 312,9 triệu đồng, lợi nhuận/chi phí đầu tư đạt 19,1%. Mô hình cho hiệu quả kinh tế cao, có tiềm năng phát triển và nhân rộng trên phạm vi cả nước.

Từ khóa:

Babylonia areolata, ốc hương, RAS.

Tải xuống

Ngày nhận bài:

09-07-2026

Ngày nhận bài sửa:

26-08-2026

Ngày duyệt đăng:

26-08-2026

Ngày xuất bản:

13-10-2023

Title:

ASSESSMENT OF THE EFFICIENCY OF COMMERCIAL BABYLON SNAIL FARMING MODEL IN THE RECIRCULATING SYSTEM IN KHANH HOA PROVINCE
Cách trích dẫn
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI ỐC HƯƠNG THƯƠNG PHẨM TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN TẠI TỈNH KHÁNH HÒA. (2023). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 19, 76-83. https://doi.org/10.71254/nb6fdf22
Bài viết

Các trích dẫn

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI ỐC HƯƠNG THƯƠNG PHẨM TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN TẠI TỈNH KHÁNH HÒA. (2023). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 19, 76-83. https://doi.org/10.71254/nb6fdf22
Lượt xem
20
Lượt tải
17