ỨNG DỤNG CHỈ SỐ CHỌN LỌC KIỂU HÌNH TRONG CHỌN GIỐNG LÚA NĂNG SUẤT CAO

Các tác giả

  • Nguyễn Thúy Kiều Tiên, Châu Thanh Nhã, Nguyễn Khắc Thắng, Võ Thanh Toàn, Tạ Hồng Lĩnh, Trần Ngọc Thạch, Shoba Venkatanagappa, Võ Thị Trà My

DOI:

https://doi.org/10.71254/y7897491

Abstract

The selection of elite rice varieties with high yields is a mandatory criterion to ensure food security. Accurately assessing and predicting yield and yield-related traits in the development and release of new rice varieties is a challenging process that involves rigorous analytical and experimental procedures. In this study, the phenotypic selection index is employed to analyze a set of 27 elite rice lines obtained from the IRRI-ASEAN RiceNet project. The results revealed significant genetic variations among all the examined rice varieties. The Hbs2 exhibited a wide range of values, spanning from 23% to 93% across the varieties. The correlation coefficient analysis reveals a positive and significant relationship between spikelet fertility and grain yield. The cluster analysis demonstrates the division of the eight traits into six distinct major groups. The path analysis revealed that the traits influencing the positive and direct effect on grain yield exhibited values ranging from 0.10 to 0.31. Based on the SI, the study selected two elite lines, 4.03 (SV1058) and 7.62 (SV1951), with average yields of 5.88 and 5.62 tons/ha, respectively. The two chosen lines displayed relatively high tolerance for significant pests and diseases. They exhibited a short time duration to flowering of 85% (the A1 group), which was well-received in terms of their phenotypic characteristics. This valuable material can contribute to being a new source for crossbreeding new rice varieties, evaluating future ecological regions, and eventually releasing improved rice varieties.

Keywords:

ASEAN RiceNet, IRRI, Path analysis, phenotypic selection index (SI).

Tóm tắt

Chọn tạo giống lúa cao sản là góp phần vào mục tiêu an ninh lương thực trên toàn thế giới. Năng suất (NS) và các tính trạng liên quan đến NS rất khó dự đoán và cần phải qua những bước phân tích và khảo nghiệm thực tế để đánh giá chính xác hơn. Nghiên cứu sử dụng SI trên 27 dòng lúa ưu tú được chia sẻ từ IRRI - ASEAN RiceNet. Kết quả cho thấy, tất cả dòng lúa có sự khác biệt lớn về mặt di truyền. Hbs2 được ghi nhận cho các tính trạng từ 23 - 93%. NS có mối tương quan thuận và ý nghĩa với tỷ lệ thụ phấn (TLTP). Phân nhóm hệ số di truyền chia thành 6 nhóm chính cho 8 tính trạng. Hệ số Path cho thấy, các tính trạng ảnh hưởng theo chiều hướng thuận và trực tiếp đến NS dao động từ 0,10 - 0,31. Phân tích SI tuyển chọn được 2 dòng lúa ưu tú có SI cao nhất 4,03 (SV1058) và 7,62 (SV1951), với NS trung bình 5,88 và 5,62 tấn/ha. Hai dòng này có thời gian sinh trưởng (TGST) thuộc nhóm A1 và chống chịu tương đối với sâu, bệnh hại chính trong điều kiện đánh giá thực tế trên đồng ruộng và có PACP chấp nhận được. Đây được xem nguồn vật liệu mới có thể dùng để làm vật liệu lai hoặc tiếp tục đánh giá thêm vụ kế tiếp và vùng sinh thái trước khi phóng thích.

Từ khóa:

ASEAN RiceNet, chỉ số chọn lọc kiểu hình (SI), hệ số Path, IRRI.

Tải xuống

Ngày nhận bài:

25-05-2023

Ngày nhận bài sửa:

22-06-2023

Ngày duyệt đăng:

21-07-2023

Ngày xuất bản:

15-08-2023

Title:

UTILIZING PHENOTYPIC SELECTION INDICES FOR SELECTING HIGH-YIELDING RICE VARIETIES
Cách trích dẫn
ỨNG DỤNG CHỈ SỐ CHỌN LỌC KIỂU HÌNH TRONG CHỌN GIỐNG LÚA NĂNG SUẤT CAO. (2023). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 15, 3-12. https://doi.org/10.71254/y7897491
Bài viết

Các trích dẫn

ỨNG DỤNG CHỈ SỐ CHỌN LỌC KIỂU HÌNH TRONG CHỌN GIỐNG LÚA NĂNG SUẤT CAO. (2023). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 15, 3-12. https://doi.org/10.71254/y7897491
Lượt xem
24
Lượt tải
8