Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn nhân tạo đến một số đặc điểm sinh học của ruồi đục quả ổi (Bactrocera correcta Bezzi)
DOI:
https://doi.org/10.71254/vf2cb687Abstract
The purpose of this study is to evaluate the impact of four artificial diets on the growth and development of the guava fruit fly, Bactrocera correcta Bezzi. The experiment was conducted by rearing individuals in a incubator at 28°C and humidity of 70 - 80%, and 12L:12D photoperiod using four artificial diets with the major ingredient: yeast (TA1), wheat bran (TA2), rice bran (TA3) and ground longan (TA4). The results show that the weight of adult female B. correcta reared on TA2 (12.819 mg), TA3 (12.139 mg) had a significantly heavier than when reared on TA1 (11.948 mg), TA4 (11.335 mg). Female feeded with TA3 had the shortest lifespan (32.30 days), followed by TA2 (33.26 days). The daily and total number of eggs of adult females reared on TA4 (8.78 eggs/day and 319.43 eggs/female, respectively) were significantly lower than those reared on the other diets. The net reproductive rate (Ro) of the guava fruit fly reared on TA2 (276.52) was the highest, followed by TA3 (270.86), TA1 (252.91), and the lowest was TA4 (182.52). The Intrinsic rate of increase (rm) when reared on TA3 was the highest (0.136) compared to TA1 (0.131), TA2 (0.119) and TA4 (0.103). These results indicate that the most suitable diet for B. correcta is the one primarily composed of rice bran (TA3) and wheat bran (TA2).
Keywords:
Guava fruit fly Bactrocera correcta, intrinsic rates of increase, artificial dietTóm tắt
Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá ảnh hưởng của 4 loại thức ăn nhân tạo đến sinh trưởng, phát triển của ruồi đục quả ổi (Bactrocera correcta Bezzi). Thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp nuôi cá thể trong tủ định ôn ở nhiệt độ 280C, ẩm độ 70 - 80%, thời gian chiếu sáng 12 giờ/ngày với 4 loại thức ăn nhân tạo với thành phần chính là men bia (TA1), cám mì (TA2), cám gạo (TA3) và nhãn xay (TA4). Kết quả cho thấy, trưởng thành cái của ruồi đục quả ổi khi nuôi bằng TA2 (12,819 mg), TA3 (12,139 mg) có khối lượng lớn hơn rõ rệt so với khi nuôi bằng TA1 (11,948 mg), TA4 (11,335 mg). Ruồi đục quả ổi cái ăn thức ăn TA3 có vòng đời ngắn nhất (32,30 ngày), tiếp đó là TA2 (33,26 ngày). Số lượng trứng đẻ trong ngày và tổng số trứng đẻ của một trưởng thành cái khi nuôi bằng TA4 (lần lượt là 8,78 trứng/ngày và 319,43 trứng/ruồi cái) thấp hơn rõ rệt so với khi nuôi bằng 3 thức ăn còn lại. Hệ số nhân của một thế hệ Ro của ruồi đục quả khi nuôi sâu non bằng thức ăn TA2 (276,52) là cao nhất, tiếp theo là TA3 (270,86), TA1 (252,91) và thấp nhất là TA4 (182,52). Tỷ lệ tăng tự nhiên rm khi nuôi bằng TA3 cũng đạt cao nhất (0,136) so với khi nuôi bằng TA1 (0,131), TA2 (0,119) và TA4 (0,103). Kết quả nghiên cứu cho thấy, thức ăn phù hợp nhất cho ruồi đục quả ổi là thức ăn có thành phần chính là cám gạo TA3 và cám mì TA2.








