NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG BÓN ĐẠM VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA THÁI HƯƠNG TẠI THANH HÓA

Các tác giả

  • Tống Văn Giang, Vũ Quang Trung, Nguyễn Mạnh Tường

DOI:

https://doi.org/10.71254/j8d4a029

Abstract

The results of study to determine the dosage of nitrogen fertilizer and transplanting density to growth, development and yield of Thai Hương rice variety in Thanh Hoa province. The experiment was arranged in a split-plot design, including 16 treatments, 3 replications, four treatments of nitrogen fertilizer dosage levels at spring season (P1: 80 kg N/ha, P2: 90 kg N/ha, P3: 100 kg N/ha, P4: 110 kg N/ha) and summer – auturm season (P1: 70 kg N/ha, P2: 80 kg N/ha, P3: 90 kg N/ha, P4: 100 kg N/ha) and four  treatments of densities (M1: 35 clusters/m2, M2: 40 clusters/m2, M3: 45 clusters/m2, M4: 50 clusters/m2); the results of our study showed that the index groth and yiel of rice variety Thai Huong. The results of the study showed that the Thai Huong rice variety in the spring season of 2021 applying the treatment P3M3 (the level of nitrogen fertilization at the dose of 100 kg N/ha and the density of 45 clusters/m2) had a growth time of 126 days, plant height of 104.1 cm and the highest yield components; the number of cornflower 243 cornflower/m2, the number of seeds 193.0 seeds/cornflower, the weight of 1000 seeds is 20.7 g and yield of 7.31 tons/ha, net profit reached 33.08 million VND/ha/season. In the summer-autumn season of 2020, applying the f treatment P3M3 (the level of nitrogen fertilizer at the dose of 90 kg N/ha and the density of 45 clusters/m2) has a growth time of 107 days, plant height of 111.1 cm and other indicators. constitute the highest productivity; number of cornflower 230.0 cornflower/m2, the number of seeds reached 190.9 seeds/cornflower, weight of 1000 seeds is 20.5 g and yield of 6.53 tons/ha, net profit reached 26.73 million VND/ha/season. 

Keywords:

Density, development, dosage of nitrogen fertilizer, growth, Thai Huong rice variety, yield.

Tóm tắt

Kết quả nghiên cứu đã xác định được liều lượng bón đạm và mật độ cấy phù hợp cho giống lúa Thái Hương trồng tại Thanh Hóa. Thí nghiệm bố trí theo kiểu ô lớn - ô nhỏ (Split - plot), gồm 16 công thức, 3 lần nhắc lại, 4 mức bón đạm P1 (vụ xuân bón 80 kg N/ha, vụ mùa bón 70 kg N/ha), P2 (90 kg N/ha), P3 (100 kg N/ha), P4 (110 kg N/ha) và 4 mật độ cấy khác nhau là M1 (35 khóm/m2), M2 (40 khóm/m2), M3 (45 khóm/m2) và M4 (50 khóm/m2). Kết quả nghiên cứu cho thấy, giống lúa Thái Hương tại vụ xuân năm 2021 nếu áp dụng công thức P3M3 (mức bón đạm ở liều lượng bón 100 kg N/ha và mật độ 45 khóm/m2) có thời gian sinh trưởng 126 ngày, chiều cao cây đạt 104,1 cm và các yếu tố cấu thành năng suất cao nhất: 243 bông/m2, 193,0 hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc 90,3%, khối lượng 1.000 hạt 20,7 g và năng suất thực thu 7,31 tấn/ha, lãi thuần 33,08 triệu đồng/ha/vụ. Trong vụ mùa năm 2020 nếu áp dụng công thức P3M3 (mức bón đạm ở liều lượng bón 90 kg N/ha và mật độ 45 khóm/m2) thì thời gian sinh trưởng đạt  107 ngày, chiều cao cây đạt 111,1 cm và các yếu tố cấu thành năng suất cao nhất: 230,0 bông/m2, 190,9 hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc 88,3%, khối lượng 1.000 hạt 20,5 g và năng suất thực thu 6,53 tấn/ha, lãi thuần 26,73 triệu đồng/ha/vụ.

Từ khóa:

Mật độ, phân đạm, giống lúa Thái Hương, sinh trưởng, phát triển, năng suất.

Tải xuống

Ngày nhận bài:

01-02-2023

Ngày nhận bài sửa:

22-02-2023

Ngày duyệt đăng:

27-02-2023

Ngày xuất bản:

24-03-2023

Title:

THE RESULTS OF RESEARCH TO DETERMINATE THE DOSAGE OF NITROGEN FERTILIZER AND TRANSPLANTING DENSITY TO GROWTH, DEVELOPMENT AND YIELD OF THAI HUONG RICE VARIETIES IN THANH HOA
Cách trích dẫn
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG BÓN ĐẠM VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA THÁI HƯƠNG TẠI THANH HÓA. (2023). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 6, 33-41. https://doi.org/10.71254/j8d4a029
Bài viết

Các trích dẫn

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG BÓN ĐẠM VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA THÁI HƯƠNG TẠI THANH HÓA. (2023). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 6, 33-41. https://doi.org/10.71254/j8d4a029
Lượt xem
18
Lượt tải
11