Ảnh hưởng của thời kỳ làm cỏ và lượng phân hữu cơ khoáng đến sinh trưởng, năng suất giống lúa Bắc Hương 9
DOI:
https://doi.org/10.71254/3rnd4d35Abstract
The study aimed to study the effects of organo-mineral fertilizer rates and weeding times on the growth and yield of Bac Huong 9 rice variety. The experiment was arranged in a split-plot design with three replications. The main-plot factor was the manual weeding times: No weeding (T1), weeding once at the active tillering stage (T2) and weeding twice at the active tillering and flowering stages (T3). The sub-plot factor was organo-mineral fertilizer application with 4 levels: 0 tons/ha (P1), 1.5 tons/ha (P2), 2.0 tons/ha (P3), 2.5 tons/ha (P4). The results showed that increasing organo-mineral fertilizer application combined with weeding regimes significantly increased growth indicators, physiological indicators, yield components and grain yield of rice plants. Grain yield was highest in plots fertilized at P3 and P4 combined with manual weeding at T2 and T3, ranging from 7.10 to 7.34 tons/ha.
Keywords:
Weeding times, organo-mineral fertilizer, grain yield, riceTóm tắt
Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ khoáng và thời kỳ làm cỏ đến sinh trưởng và năng suất giống lúa Bắc Hương 9. Thí nghiệm 2 nhân tố được bố trí theo kiểu ô lớn - ô nhỏ (Split-Plot) với ba lần nhắc lại. Nhân tố ô chính là thời kỳ làm cỏ: Không làm cỏ (T1); làm cỏ một lần ở thời kỳ lúa đẻ nhánh rộ (T2); làm cỏ hai lần ở thời kỳ lúa đẻ nhánh rộ và lúa bắt đầu trỗ (T3). Nhân tố ô phụ là lượng phân hữu cơ khoáng với 4 mức: 0 tấn/ha (P1), 1,5 tấn/ha (P2), 2,0 tấn/ha (P3), 2,5 tấn/ha (P4). Kết quả cho thấy, tăng lượng phân hữu cơ khoáng bón từ mức P1 đến P4 kết hợp làm cỏ đã làm tăng đáng kể các chỉ tiêu sinh trưởng, chỉ tiêu sinh lý, yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa. Năng suất lúa cao nhất (7,10 – 7,34 tấn/ha) đạt được ở mức bón phân P3 và P4 kết hợp với làm cỏ T2 và T3.








