ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIỐNG SẮN KHÁNG BỆNH KHẢM LÁ HN1 TRÊN ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
DOI:
https://doi.org/10.71254/6k3v6242Abstract
This study aimed to determine a suitable fertilizer dose and crop density for HN1 mosaic disease resistant cassava variety cultivated on basalt soil in EaTu commune, Buon Ma Thuot city, Dak Lak province in 2024 - 2025. The results showed that the M4P5 formula with the planting density of 10.000 plants/ha (1.0 m x 1.0 m) and the fertilizer dose of 500 kg NPK 16 - 16 - 8 + 500 kg NPK 10 - 0 - 30 combined with 1.5 tons of Con Co Vang microorganic fertilizer resulted in the highest root weight/root -4.87 kg/root; highest average yield of fresh roots - 48.67 tons/ha/crop, highest starch content of 31.68% and highest yield of starch - 15.39 tons/ha/crop at 95% significance level. This also resulted in the highest net profit of 79 million VND/ha/crop higher than that of M1P1 which was 50.77 million VND/ha.
Keywords:
Basalt soil, HN1 Mosaic disease resistant cassava variety, planting density, fertilizer dose, Dak Lak province.Tóm tắt
Mục đích của nghiên cứu này là xác định lượng phân bón và mật độ trồng thích hợp cho giống sắn kháng bệnh khảm lá HN1 trên đất nâu đỏ bazan tại xã EaTu, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk năm 2024 - 2025. Kết quả nghiên cứu đã xác định được công thức M4P5 với mật độ trồng 10.000 hom/ha (khoảng cách 1,0 x 1,0 m) và lượng phân bón là 500 kg NPK 16 - 16 - 8 + 500 kg NPK 10 - 0 - 30 + 1,5 tấn phân hữu cơ vi sinh (Con Cò Vàng) cho khối lượng củ/gốc tốt nhất đạt 4,87 kg/gốc; năng suất củ tươi cao nhất đạt 48,67 tấn/ha/vụ, hàm lượng tinh bột tốt nhất là 31,68% và năng suất tinh bột đạt cao nhất là 15,39 tấn/ha/vụ, có ý nghĩa thống kê mức 95%. Đây cũng là công thức cho lãi thuần cao nhất, đạt 79,00 triệu đồng/ha/vụ, cao hơn công thức M1P1 là 50,77 triệu đồng/ha.








