ẢNH HƯỞNG CỦA KHẨU PHẦN CHO ĂN LÊN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ MÚ LAI (♀ Epinephelus coioides x ♂ E. lanceolatus) GIAI ĐOẠN CÁ GIỐNG

Các tác giả

  • Nguyễn Văn Dũng, Nguyễn Thị Thu Hằng

DOI:

https://doi.org/10.71254/c4d8j104

Abstract

The present study aimed to evaluate the effects of feeding level on growth and survival rate of hybrid grouper (♀ Epinephelus coioides x ♂ E. lanceolatus) during the juvenile stage. The initial size of fingerling was 2.30 ± 0.18 cm/individual and 0.31 ± 0.03 g/individual. The experiment was conducted for 60 days using a completely randomized design with five treatments, including feeding levels of 5%, 8%, 11%, 14% of body weight per day and a Control treatment (fed to satiation) and three replications. The container used was a composite tank of 500 L/tank filled with 300 L of seawater with a density of 300 fish/tank. The results showed that the highest growth in both length and weight was obtained at the feeding level of 11% of body weight per day (9.58 cm/individual and 13.05 g/individual). The lowest feed conversion ratio (1.85) occurred at the 5% feeding level, while the highest (3.61) was observed in the Control treatment. The 11% feeding level also resulted in low size variation (CVL: 11.70% and CVW: 12.23%) and a high survival rate (63.36%). Thus, the appropriate feeding level for rearing hybrid grouper fingerlings to optimize growth performance and survival is 11% of body weight per day.

Keywords:

Hybrid grouper, ♀ Epinephelus coioides x ♂ E. lanceolatus, feeding level, growth, survival rate.

Tóm tắt

Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá ảnh hưởng của khẩu phần cho ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá mú lai (♀ Epinephelus coioides x ♂ E. lanceolatus) giai đoạn cá giống. Kích cỡ cá hương ban đầu là 2,30 ± 0,18 cm/con và 0,31 ± 0,03 g/con. Thí nghiệm được tiến hành trong 60 ngày, thiết kế ngẫu nhiên hoàn toàn với 5 nghiệm thức bao gồm: 5%, 8%, 11%, 14% khối lượng thân/ngày và đối chứng (cho ăn theo nhu cầu của cá) và 3 lần lặp lại. Bể thí nghiệm là bể composite 500 L/bể chứa 300 L nước biển với mật độ 300 con/bể. Kết quả cho thấy, tốc độ tăng trưởng về chiều dài và khối lượng cao nhất ở khẩu phần 11% khối lượng thân/ngày là 9,58 cm/con và 13,05 g/con. Hệ số chuyển đổi thức ăn đạt thấp nhất (1,85) ở khẩu phần cho ăn 5% khối lượng, cao nhất (3,61) ở khẩu phần đối chứng. Nghiệm thức cho ăn ở khẩu phần 11% khối lượng thân cũng cho tỷ lệ phân đàn về chiều dài và khối lượng thấp (CVL: 11,70% và CVW: 12,23%), tỷ lệ sống cao (63,36%). Như vậy, khẩu phần cho ăn phù hợp trong ương nuôi cá mú lai giai đoạn cá giống là 11% khối lượng thân để tối ưu tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống.

Từ khóa:

Cá mú lai, ♀ Epinephelus coioides x ♂ E. lanceolatus, khẩu phần cho ăn, sinh trưởng, tỷ lệ sống.

Ngày nhận bài:

08-01-2026

Ngày nhận bài sửa:

17-06-2026

Ngày duyệt đăng:

17-06-2026

Ngày xuất bản:

25-11-2025

Title:

EFFECT OF DIFFERENT FEEDING LEVELS ON GROWTH AND SURVIVAL RATE OF JUVENILE HYBRID GROUPER (♀ Epinephelus coioides x ♂ E. lanceolatus)

Các trích dẫn

ẢNH HƯỞNG CỦA KHẨU PHẦN CHO ĂN LÊN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ MÚ LAI (♀ Epinephelus coioides x ♂ E. lanceolatus) GIAI ĐOẠN CÁ GIỐNG. (2025). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, Tháng 11, 178-185. https://doi.org/10.71254/c4d8j104
Lượt xem
167
Lượt tải
0