ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN BỐ PHÙ HỢP LOÀI MÂY NƯỚC MỠ (Calamus sp.) TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
DOI:
https://doi.org/10.71254/f801ej36Abstract
The aim of this study is to assess the ecological suitability of May nuoc mo (Calamus sp.) in Da Nang city (formerly Quang Nam province) by integrating spatial datasets, field surveys and multi - criteria analysis within a GIS-Remote sensing framework. The evaluation system comprises seven factors: Shade level, elevation, slope, distance to water, aspect, soil type and soil depth. Factor weights were derived using Saaty’s Analytic Hierarchy Process (AHP) with an acceptable consistency ratio (CR < 0.1). A weighted linear combination was then used to compute the suitability index (SI) and overlaid in QGIS. Baseline data included soil maps, DEM, forest - change maps and compiled reports. Results indicate that shade level, distance to water source, and soil type are the three most influential drivers of suitability across the Dong Giang and Nam Giang protection Forest Management Boards. In the Dong Giang Protection Forest Management Board, the “highly suitable” class accounts for 11.57% (3,661.36 ha), while the “unsuitable” class covers 44.43% (14.057,46 ha). In the Nam Giang Protection Forest Management Board, the “highly suitable” class occupies 6.75% (3,747.42 ha), whereas the “unsuitable” class accounts for 51.82% (28.764,87 ha).
Keywords:
Calamus sp., Dong Giang, Nam Giang, suitability, AHP.Tóm tắt
Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá mức độ phù hợp sinh thái của loài Mây nước mỡ (Calamus sp.) tại thành phố Đà Nẵng (tỉnh Quảng Nam trước đây) bằng tích hợp dữ liệu không gian, điều tra thực địa và phân tích đa tiêu chí trong môi trường GIS - viễn thám. Hệ tiêu chí xây dựng gồm 7 nhân tố: Độ tàn che, đai cao, độ dốc, khoảng cách nguồn nước, hướng phơi, loại đất và tầng dày đất. Trọng số xác định theo AHP của Saaty, kiểm định nhất quán (CR < 0,1), sau đó tính chỉ số phù hợp SI theo mô hình tuyến tính có trọng số và chồng xếp trong QGIS. Dữ liệu nền gồm: Bản đồ đất, DEM, bản đồ diễn biến rừng, các báo cáo, thống kê thu thập được. Kết quả cho thấy, độ tàn che, khoảng cách đến nguồn nước và loại đất là 3 nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự phù hợp trong phân bố loài Mây nước mỡ tại Ban Quản lý Rừng phòng hộ (BQLRPH) Đông Giang và Nam Giang. Tại BQLRPH Đông Giang, tỷ lệ “phù hợp cao” chiếm 11,57% (3.661,36 ha), trong khi tỷ lệ “không phù hợp” là 44,43% (14.057,46 ha); tại BQLRPH Nam Giang tỷ lệ “phù hợp cao” chỉ chiếm 6,75% (3.747,42 ha), trong khi nhóm “không phù hợp” chiếm tỷ lệ là 51,82% (28.764,87 ha).








