ĐA DẠNG CÔN TRÙNG CÁNH VẨY (Lepidoptera) TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HUỐNG, TỈNH NGHỆ AN

Các tác giả

  • Lê Bảo Thanh, Hoàng Thị Hằng, Võ Minh Sơn, Lê Nhật Minh

DOI:

https://doi.org/10.71254/58keec78

Abstract

Field surveys were conducted using transect and point sampling methods, combined with specialized traps, to collect specimens and identify Lepidoptera species in representative habitats of Pu Huong Nature Reserve, Nghe An province. A total of 256 Lepidoptera species belonging to 145 genera and 16 families were recorded, including 66 species newly recorded for the study area. Among the recorded families, Nymphalidae had the highest number of species, accounting for 27.73% of the total, followed by Hesperiidae (17.97%), Lycaenidae (15.63%), Papilionidae (8.98%), Pieridae (8.20%), Satyridae (6.25%), Danaidae (5.08%), Riodinidae (3.13%), Amathusiidae (1.56%), Sphingidae (1.17%), Erebidae and Noctuidae (0.78% each), and Acraeidae and Uraniidae (0.39% each). Lepidoptera species were most abundant in mixed timber–bamboo forests, accounting for 62.11% of the total recorded species, followed by streamside habitats (48.44%), shrub and herbaceous vegetation (43.36%), shifting cultivation and residential areas (39.45%), and evergreen natural forests (34.77%). Plantation forests had the lowest proportion of recorded species, accounting for 33.20%. In terms of ecological and economic significance, 265 species were identified as herbivorous pests of plants, 243 species were involved in pollination, 22 species had ecotourism value, 8 species served as environmental bioindicators, and 2 species were considered rare species of conservation concern.

Keywords:

Lepidoptera, nature reserve, distribution, Pu Huong

Tóm tắt

Áp dụng phương pháp điều tra tuyến, điểm kết hợp sử dụng các bẫy chuyên dùng để thu thập mẫu và xác định các loài côn trùng cánh vảy thuộc các sinh cảnh điển hình tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Huống, tỉnh Nghệ An. Kết quả đã ghi nhận được 256 loài côn trùng cánh vẩy thuộc 145 giống, 16 họ, bổ sung mới cho khu vực nghiên cứu 66 loài. Trong đó, họ Nymphalidae có số loài nhiều nhất chiếm 27,73% tổng số loài, tiếp theo là họ Hesperiidae chiếm 17,97% tổng số loài, họ Lycaenidae chiếm 15,63% tổng số loài, họ Papilionidae chiếm 8,98%, họ Pieridae chiếm 8,20%, họ Satyridae chiếm 6,25%, họ Danaidae chiếm 5,08%, họ Riodinidae chiếm 3,13%, họ Amathusiidae chiếm 1,56%, họ Sphingidae chiếm 1,17%, các họ Erebidae và Noctuidae đều chiếm 0,78%, các họ Acraeidae và Uraniidae đều chiếm 0,39% tổng số loài. Các loài côn trùng cánh vẩy tập trung nhiều ở sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ tre nứa chiếm 62,11% tổng số loài ghi nhận, sinh cảnh ven suối chiếm 48,44%, tiếp theo là sinh cảnh thảm tươi cây bụi chiếm 43,36%, sinh cảnh nương rẫy và khu vực dân cư chiếm 39,45%, sinh cảnh rừng tự nhiên thường xanh chiếm 34,77% và thấp nhất là sinh cảnh rừng trồng chiếm 33,2% tổng số loài. Có 265 loài gây hại cho các loài thực vật,  243 loài tham gia vào quá trình thụ phấn, 22 loài có giá trị du lịch, 8 loài có giá trị làm chỉ thị môi trường và 2 loài quí hiếm.

Từ khóa:

Côn trùng cánh vẩy, Khu Bảo tồn Thiên nhiên, phân bố, Pù Huống

Tải xuống

Ngày nhận bài:

28-04-2026

Ngày nhận bài sửa:

25-06-2026

Ngày duyệt đăng:

11-08-2026

Ngày xuất bản:

25-08-2026

Title:

DIVERSITY OF Lepidoptera SPECIES IN PU HUONG NATURE RESERVE, NGHE AN PROVINCE
Cách trích dẫn
ĐA DẠNG CÔN TRÙNG CÁNH VẨY (Lepidoptera) TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HUỐNG, TỈNH NGHỆ AN. (2026). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 16, 80-87. https://doi.org/10.71254/58keec78
Bài viết

Các trích dẫn

ĐA DẠNG CÔN TRÙNG CÁNH VẨY (Lepidoptera) TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HUỐNG, TỈNH NGHỆ AN. (2026). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 16, 80-87. https://doi.org/10.71254/58keec78
Lượt xem
0
Lượt tải
0