NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NÔNG HỘ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP NƯỚC TƯỚI TẠI HỆ THỐNG THỦY LỢI GIAO THỦY TRONG BỐI CẢNH HẠN HÁN VÀ XÂM NHẬP MẶN
DOI:
https://doi.org/10.71254/c0x1ah78Abstract
This study examines the determinants of smallholder farmers' satisfaction with irrigation water supply services in the Giao Thuy irrigation system (Ninh Binh province, Vietnam) - a region exposed to the compounding stresses of dry-season drought and progressively intensifying saltwater intrusion from the Ba Lat river mouth. Drawing on a survey of 185 farming households conducted during the 2025 - 2026 Winter - Spring crop season, the study employs Partial Least Squares - Structural Equation Modeling (PLS - SEM) with 5,000 bootstrap iterations to test four hypotheses regarding the effects of water supply reliability (REL), service timeliness (TIM), staff responsiveness (ATT) and irrigation schedule transparency (TRN) on overall farmer satisfaction (SAT). The results indicate that REL (β = 0.290; p < 0.001) and TIM (β = 0.243; p = 0.001) exert strong and consistent effects on satisfaction, while ATT achieves marginal significance (p = 0.053). Notably, TRN yields no statistically significant effect (p = 0.353) - a finding that diverges from much of the prior literature yet aligns with the local context, wherein farmers prioritize tangible service outcomes over informational transparency per se. The model accounts for approximately 28.6% of the variance in satisfaction (R² = 0.286). These findings offer direct empirical guidance for operational reforms of irrigation systems under climate change conditions along the Red River Delta coastal zone.
Keywords:
Drought, irrigation service satisfaction, saltwater intrusionTóm tắt
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nông hộ đối với dịch vụ cấp nước tưới tại hệ thống thủy lợi Giao Thủy (tỉnh Ninh Bình) - một vùng chịu tác động kép của hạn hán mùa kiệt và xâm nhập mặn ngày càng sâu từ cửa Ba Lạt. Nghiên cứu khảo sát 185 nông hộ trong vụ đông xuân năm 2025 - 2026 và áp dụng mô hình Partial Least Squares - Structural Equation Modeling (PLS-SEM) với bootstrap 5.000 lần để kiểm định bốn giả thuyết về tác động của độ tin cậy cấp nước (REL), tính kịp thời (TIM), thái độ phục vụ của cán bộ thủy lợi (ATT) và minh bạch lịch tưới (TRN) lên sự hài lòng tổng thể (SAT). Kết quả cho thấy, REL (β = 0,290; p < 0,001) và TIM (β = 0,243; p = 0,001) là hai yếu tố có tác động mạnh và nhất quán, trong khi ATT đạt mức ý nghĩa biên (p = 0,053). Đáng chú ý, TRN không có tác động có ý nghĩa thống kê (p = 0,353) - một phát hiện trái chiều với nhiều nghiên cứu trước nhưng phù hợp với bối cảnh địa phương khi nông dân ưu tiên kết quả vật chất hơn thông tin minh bạch thuần túy. Hệ số R² = 0,286 cho thấy mô hình giải thích gần 29% biến thiên của sự hài lòng. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm trực tiếp cho cải cách vận hành hệ thống tưới trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại vùng ven biển Bắc Bộ.








