TÌNH HÌNH NHIỄM KÝ SINH TRÙNG Ở CÁC LOÀI THẰN LẰN BÓNG (HỌ SCINCIDAE) TẠI TỈNH NGHỆ AN

Các tác giả

  • Ông Vĩnh An, Trần Thị Bính

DOI:

https://doi.org/10.71254/a8a25t60

Abstract

A comprehensive survey of endoparasitic infections in three widely distributed skinks in Nghe An province. The highest infection prevalence was recorded for nematodes in Eutropis multifasciata (61.1%, n = 36), followed by nematode infections of E. longicaudata (54%, n = 50). The lowest parasite infection prevalence was acanthocephalans in E. multifasciata (2.8%). The highest overall nematode infection prevalence was in E. longicaudata from Con Cuong District (92.3%, n = 26), whereas the lowest was recorded in Plestiodon quadrilineatus from the same locality (50% n = 12). Mean infection intensity was highest for trematodes in E. multifasciata: 5.92 (1-25 worms/host) and lowest for acanthocephalans in E. multifasciata: 2 (2 worms/host) and E. longicaudata: 2 (1 - 3 worms/host). In total, 20 parasite species were identified: Cestode (5 species), Trematode (7 species), Nematode (5 species), Acanthocephalan (1 species), and Pentastomida (2 species). These parasites were recovered from lungs, gallbladder, stomach, small intestine, and large intestine. Eleven of twenty parasite species are recorded for the first time from skinks in Vietnam, comprising two cestode species, six trematode species, and three nematode species.

Keywords:

Parasites, skinks, infection situation, Vietnam.

Tóm tắt

Kết quả nghiên cứu về tình hình nhiễm ký sinh trùng (KST) trên 3 loài thằn lằn bóng phổ biến ở tỉnh Nghệ An, đã xác định được tỷ lệ nhiễm cao nhất là giun tròn ký sinh ở thằn lằn bóng hoa (61,1%); tiếp theo là giun tròn ký sinh ở thằn lằn bóng đuôi dài (54%); thấp nhất là giun đầu gai ký sinh ở thằn lằn bóng hoa (2,8%). Tỷ lệ nhiễm KST cao nhất ở thằn lằn bóng đuôi dài ở xã Con Cuông (92,3%); thấp nhất ở thằn lằn tốt mã bốn vạch ở xã Con Cuông (50%). Cường độ nhiễm sán lá cao nhất ở thằn lằn bóng hoa: 5,92 (1 - 25 sán/vật chủ); thấp nhất là giun đầu gai ký sinh ở thằn lằn bóng hoa: 2 (2 - 2 giun/vật chủ) và thằn lằn bóng đuôi dài: 2 (1 - 3 giun/vật chủ). Kết quả phân tích hình thái học đã xác định được 20 loài KST gồm: 5 loài sán dây, 7 loài sán lá, 5 loài giun tròn, 1 loài giun đầu gai và 2 loài tiết túc. Các loài KST được phát hiện ở hầu hết các nội quan của vật chủ: Phổi, mật, dạ dày, ruột non và ruột già, trong đó 11 loài lần đầu tiên được phát hiện ở Việt Nam gồm 2 loài sán dây, 6 loài sán lá và 3 loài giun tròn.

Từ khóa:

Ký sinh trùng, thằn lằn bóng, tình hình nhiễm, Việt Nam.

Ngày nhận bài:

25-05-2026

Ngày nhận bài sửa:

15-06-2026

Ngày duyệt đăng:

15-06-2026

Ngày xuất bản:

25-04-2026

Title:

THE INFECTION OF PARASITES IN SKINKS (SCINCIDAE) FROM NGHEAN PROVINCE, VIETNAM
Bài viết

Cách trích dẫn

TÌNH HÌNH NHIỄM KÝ SINH TRÙNG Ở CÁC LOÀI THẰN LẰN BÓNG (HỌ SCINCIDAE) TẠI TỈNH NGHỆ AN. (2026). Tạp Chí Nông nghiệp Và Môi trường, 8, 44-50. https://doi.org/10.71254/a8a25t60
Lượt xem
27
Lượt tải
0